- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-DS | Vạn Ninh, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Văn Thị H - sinh năm 1954;
Trú tại: T 9, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH.
- Bị đơn: Bà Trần Thị L - sinh năm 1957;
Trú tại: Thôn MĐ, xã VL, huyện VN, tỉnh KH.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Văn Thị H và bà Trần Thị L đều thống nhất xác nhận hiện nay bà L còn nợ bà H số tiền gốc là 170.000.000 (một trăm bảy mươi triệu đồng) và số tiền lãi là 59.500.000đ (năm mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng). Tổng cộng số tiền nợ là 229.500.000đ (hai trăm hai mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng). Các bên thỏa thuận phương thức trả nợ và thời gian trả nợ cụ thể như sau:
Vào ngày 10 tháng 7 năm 2022, bà Trần Thị L trả cho bà Văn Thị H toàn bộ số tiền 229.500.000đ (hai trăm hai mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng) là hết nợ.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
+ Bà Văn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.868.750đ (hai triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Ngày 10 tháng 5 năm 2022, bà H có đơn xin miễn án phí vì bà Văn Thị Hương là người cao tuổi (trên 60 tuổi) nên miễn án phí đối với bà H với số tiền là 2.868.750đ (hai triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Hoàn trả lại cho bà Văn Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.250.000đ (năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003153 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN.
+ Bà Trần Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.868.750đ (hai triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Ngày 10 tháng 5 năm 2022, bà L có đơn xin miễn án phí vì bà Trần Thị L là người cao tuổi (trên 60 tuổi) nên miễn án phí đối với bà L với số tiền là 2.868.750đ (hai triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KH; - VKSND tỉnh KH; - VKSND huyện VN; - Chi cục THADS huyện VN; - Đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT, AV. | THẨM PHÁN Bùi Vũ Tuyết Mỹ |