vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Tuyên án 08/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Ph, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn Nghĩa Dũng, xã Sa Nghĩa, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hữu Phúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-DSSa Thầy, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31/5/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2022/TLST- DS ngày 19 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Ph, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Thôn Nghĩa Dũng, xã Sa Nghĩa, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Lê Danh D, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Làng Tum, xã Ya Ly, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ, thời gian và phương thức trả nợ:

Ông Lê Danh D có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hữu Ph số tiền nợ là 500.000.000đ ( Năm trăm triệu đồng). Số tiền này ông Lê Danh D trả thành 3 đợt cụ thể như sau:

Đợt 1 trả số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), vào ngày 30/08/2022.

Đợt 2 trả số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), vào ngày 06/01/2023.

Đợt 3 trả số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), vào ngày 20/12/2023.

Kể từ thời điểm mà các đương sự thoả thuận và ông Nguyễn Hữu Ph có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Danh D không trả đủ số tiền nêu trên cho ông Nguyễn Hữu Ph thì hàng tháng ông Lê Danh D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo khoản 2 Điều 468 của Luật Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 144, khoản 1; 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.

Ông Lê Danh D phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.000.000đ ( Mười hai triệu đồng).

Ông Nguyễn Hữu Ph không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Nguyễn Hữu Ph toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2022/0004084, ngày 17/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ