- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngaan hàng CSXH - Nguyệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NS TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-DS | NS, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NS, TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ vào Điều 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng X, bà Bùi Thị Ng, sinh năm: 1955 và bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1989;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ghi ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Ngân hàng X.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 11 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham ga hòa giải sau đây:
1. Ngân hàng X.
Địa chỉ: Tòa nhà CC5, khu Bán Đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng - Tổng giám đốc Ngân hàng X.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn T- Chức vụ Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.
Theo Quyết định ủy quyền số: 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng X.
Người được ủy quyền lại: Ông Lê Minh V- Chức vụ Phó Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.
Theo Giấy ủy quyền ngày 25/10/2022 của Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện NS.
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn TS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.
2. Bà Bùi Thị Ng, sinh năm: 1955.
Địa chỉ: Thôn LL, xã LS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.
3. Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1989
Địa chỉ: KP 8, TT TS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.
XÉT THẤY:
Những nội dung mà các đương sự thống nhất và thỏa thuận được với nhau tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án ban hành Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự, cụ thể như sau:
- Bà Bùi Thị Ng và bà Nguyễn Thị Thanh H xác nhận có đứng tên vay số tiền 30.000.000 đồng, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng X số nợ gốc đã vay tính đến ngày 25 tháng 11 năm 2022 là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi 3.683.000 đồng.
Kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2022, bà Nguyệt và bà Hà đồng ý tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 6600000712116656 ngày 16/3/2018 mà bà Nguyệt và bà Hà đã ký với Ngân hàng X cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng số 6600000712116656 ngày 16/3/2018 ký các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng X thì lãi suất mà Bùi Thị Ng và bà Nguyễn Thị Thanh H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng X.
2. Về chi phí hòa giải: Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Bà Bùi Thị Ng và bà Nguyễn Thị Thanh H thuộc trường hợp không phải nộp chi phí hòa giải.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định của Tòa án. Viện kiểm sát nhân dân huyện NS, tỉnh Ninh Thuận có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện NS; - Chi cục THADS H. NS; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đạo Văn Đậu |