vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 28/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ma Thị V, sinh năm 1939 Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện N, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ma Thị V - Ma Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-DSNa Hang, ngày 26 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Că cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ma Thị V, sinh năm 1939

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện N, tỉnh T.

Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1991 (Giấy ủy quyền lập ngày 23/02/2022 tại UBND xã Thanh Tương)

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện N, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn Nà T, xã T, huyện N, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Ma Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Ma Thị V số tiền nợ gốc là 25.919.000 đồng và số tiền lãi là 2.590.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 28.509.000đ (Hai mươi tám triệu, năm trăm linh chín nghìn đồng).

Khoản tiền trên, kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Chị Ma Thị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 713.000đ (Bảy trăm mười ba nghìn đồng).

Bà Ma Thị V không phải chịu án phí, trả lại cho bà Ma Thị V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 706.000đ (Bảy trăm linh sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004987 ngày 18/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ