- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Ngọc Hưng - Chúng Thị Ngà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST – DS. | Bát Xát, ngày 19 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 25/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc H
ĐKHKTT: Tổ 15, phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Địa chỉ: Số nhà 034 đường Nhạc Sơn, tổ 15 phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Diệu
Địa chỉ: Tổ 5 phường Hàm Rồng, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai
Bị đơn: Bà Chúng Thị N và ông Đào Văn T
Cùng ĐKHKTT: Thôn 3, xã Bản Vược, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Địa chỉ: Đội 13, An Quang, xã Quang Kim, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Chúng Thị N và ông Đào Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Trần Ngọc H với số là 205.000.000 đồng (Hai trăm linh năm triệu đồng). Chia phần cụ thể của mỗi người như sau:
+ Bà Chúng Thị Ncó nghĩa vụ trả cho anh Trần Ngọc H số tiền là 102.500.00đ (một trăm linh hai triệu, năm trăm nghìn đồng)
+ Ông Đào Văn T có nghĩa vụ trả cho anh Trần Ngọc H số tiền là 102.500.00đ (một trăm linh hai triệu, năm trăm nghìn đồng).
Về án phí:
+ Bà Chúng Thị Nphải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền 102.500.00đ (một trăm linh hai triệu, năm trăm nghìn đồng) phải trả cho anh Trần Ngọc H là 2.562.500đ (hai triệu, năm trăm, sáu mươi hai nghìn, năm trăm đồng)
+ Ông Đào Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền 102.500.00đ (một trăm linh hai triệu, năm trăm nghìn đồng) phải trả cho anh Trần Ngọc H là 2.562.500đ (hai triệu, năm trăm, sáu mươi hai nghìn, năm trăm đồng)
Anh Trần Ngọc H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Trần Ngọc H số tiền tạm ứng án phí là 5.125.000 đ (Năm triệu, một trăm, hai mươi năm nghìn đồng) do anh Trần Ngọc H nộp đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002302 ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành dân sự huyện Bát Xát.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4 .Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bát Xát (2); - Đương sự (2); - ChicụcTHADShuyện Bát Xát- - Lưu hồ sơ; Tập QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Đức |