vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 07/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A. Địa chỉ trụ sở: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà B, số 210 đường C, phường TT, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-DSTP.T, ngày 07 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.

Địa chỉ trụ sở: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà B, số 210 đường C, phường TT, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện cho Ngân hàng thương mại cổ phần A: Ông Nguyễn P – Giám đốc Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh Trà Vinh, theo quyết định số: 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần A. Địa chỉ chi nhánh: Số 272A Nguyễn Đ, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phan T – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh Trà Vinh, là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 25, ngày 21/01/2022)

Địa chỉ: Số 272A Nguyễn Đ, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn:

1/ Bà Lâm Thị Hồng T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 752 đường P, khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

2/ Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 519, khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Hoàng V: Bà Lâm Thị Hồng T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 752 đường P, khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh, là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 21/01/2022) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. 1/ Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1942. 2/ Bà Lâm Thị Thu N, sinh năm 1964. 3/ Anh Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1998. 4/ Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 2000. Cùng địa chỉ:Số 752 đường P, khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị A, bà Lâm Thị Thu N, Nguyễn Hoàng L và Nguyễn Hoàng P: Bà Lâm Thị Hồng T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 752 đường P, khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh, là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 24/01/2022) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Phan T là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn với bị đơn bà Lâm Thị Hồng T và bà T đại diện hợp pháp của bị đơn ông Nguyễn Hoàng V, đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị A, bà Lâm Thị Thu N, Nguyễn Hoàng L và Nguyễn Hoàng P thống nhất: Bà Lâm Thị Hồng T và ông Nguyễn Hoàng V còn nợ và có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A, người đại diện cho Ngân hàng thương mại cổ phần A: Ông Nguyễn P – Giám đốc Ngân hàng TMCP A-Chi nhánh Trà Vinh tổng số tiền 171.168.287 đồng (trong đó gốc là 116.199.988 đồng, lãi trong hạn là 29.213.322 đồng, lãi quá hạn là 25.754.977 đồng) lãi tính đến ngày 24/01/2022. Kể từ ngày 25/01/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: HĐTD86020181677, ngày 24/4/2018. Trường hợp bà Lâm Thị Hồng T và ông Nguyễn Hoàng V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A thì bà Lâm Thị Hồng T và ông Nguyễn Hoàng V đồng ý để Ngân hàng thương mại cổ phần A yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số thửa đất số 331, tờ bản đồ số 4, diện tích 60,6m2, đất tọa lạc tại phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 092/2018/HĐTD/CNTraVinh ngày 24/4/2018 để thu hồi nợ. Về án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 4.279.207 đồng. Bà Lâm Thị Hồng T và ông Nguyễn Hoàng V phải chịu 2.139.604 đồng, Ngân hàng thương mại cổ phần A phải chịu 2.139.603 đồng nhưng bà Lâm Thị Hồng T và ông Nguyễn Hoàng V tự nguyện chịu toàn bộ nên bà Lâm Thị Hồng T và ông Nguyễn Hoàng V phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.279.207 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự. Ngân hàng thương mại cổ phần A. Người đại diện cho Ngân hàng thương mại cổ phần A: Ông Nguyễn P – Giám đốc Ngân hàng TMCP A-Chi nhánh Trà Vinh không phải chịu án phí nên được nhận lại 4.083.307 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005957, ngày 29/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 800.000 đồng, bà Lâm Thị Hồng T và ông Nguyễn Hoàng V tự nguyện chịu toàn bộ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự. Ngân hàng thương mại cổ phần A. Người đại diện cho Ngân hàng thương mại cổ phần A: Ông Nguyễn P – Giám đốc Ngân hàng TMCP A-Chi nhánh Trà Vinh không phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp là 3.000.000 đồng theo phiếu thu ngày 28/10/2020, nhận tại tòa án nhân dân thành phố T số tiền 2.200.000 đồng và nhận tại Chi cục thi hành án dân sự số tiền 800.000 đồng, sau khi bà Lâm Thị Hồng T và ông Nguyễn Hoàng V nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ