- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ CONG NHẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2022/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 27 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng V.
Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng E, quận M, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật là ông Dương Q, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng V.
Người đại diện theo ủy quyền là ông Lê Thiện I, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội thành phố H.
Địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975.
Địa chỉ cư trú: ấp B, xã T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1975.
Địa chỉ cư trú: ấp B, xã T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng V là ông Lê Thiện I và bị đơn bà Nguyễn Thị N, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn U tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn U tự nguyện thống nhất có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng V số tiền vốn vay còn nợ gốc là 66.200.000đ và tính đến ngày 19/4/2022 là 20.286.607đ, tổng cộng nợ gốc và lãi là 86.486.607đ (tám mươi sáu triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm lẽ bảy ngàn đồng chẳn) và tiếp tục tính lãi phát sinh theo các khế ước vay vốn số 60000051002110011 ngày 13/10/2010; 660000070864903 ngày 18/10/2016; 6600000711774329 ngày 18/01/2018 đến khi bà N và ông U trả xong nợ cho Ngân hàng V.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng V là ông Lê Thiện I và bị đơn bà Nguyễn Thị N người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn U, tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
- Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn U tự nguyện liên đới chịu 2.162.000đồng (hai triệu một trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng V thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Trinh |