- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-DS | Bù Đăng, ngày 21 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 11 tháng 3 năm 2022, về việc các đương sự đã tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2021/TLST – DS ngày 15 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK).
Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Ông H /Chuyên viên xử lý nợ VPBank; địa chỉ: K19 S, KP 7, phường N, TP. B, tỉnh Đồng Nai. Theo văn bản ủy quyền số 25/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 của ông D/ Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank và Văn bản uỷ quyền số 21/2021/UQ-VPB ngày 27/4/2021 của ông T/ Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý VPBank.
- Bị đơn: Vợ chồng ông X, sinh năm 1994 và bà V, sinh năm 1996.
Nơi cư trú: Thôn 9, xã B, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Vợ chồng ông X và bà V có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay số LN1710100270408/HNI/HĐTD ngày 27/10/2017 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ Ngân hàng điện tử ngày 27/08/2018 (LD1824000918) tính đến hết ngày 11/03/2022 số tiền là 300.621.762 đồng, trong đó nợ gốc là 207.536.829 đồng, nợ lãi là 93.084.933 đồng, thời hạn trả tiền là ngày 21/3/2022.
Ngoài ra, ông X và bà V còn phải thanh toán cho VPBank tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LN1710100270408/HNI/HĐTD ngày 27/10/2017 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ ngày 27/08/2018 (LD1824000918) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay.
Trường hợp phía ông X và bà V không trả được khoản vay thì Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1710100270408/HNI/HĐTCSP ngày 27/10/2017 để đảm bảo việc thi hành án.
b. Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.516.000đ bị đơn ông X và bà V có trách nhiệm nộp.
Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.506.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000105 ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Đăng; - CCTHADS huyện Bù Đăng; - Người tham gia tố tụng; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã kí) NGUYỄN VĂN HUỆ |