vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 12/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 29/2019/TLST- DS ngày 06/5/2019 về việc “tranh chấp hợp đồng góp vốn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm: 1979; địa chỉ hiện nay: phường A, thành phố A, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Vũ Minh D, sinh năm 1972; địa chỉ: Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "góp vốn quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 29/2019/TLST- DS ngày 06/5/2019 về việc “tranh chấp hợp đồng góp vốn”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST- DSBình Dương, ngày 12 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy, ngày 12/8/2022 nguyên đơn ông Lê Văn L có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút đơn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 29/2019/TLST- DS ngày 06/5/2019 về việc “tranh chấp hợp đồng góp vốn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm: 1979; địa chỉ hiện nay: phường A, thành phố A, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Vũ Minh D, sinh năm 1972; địa chỉ: Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Phan Thùy Phượng U; địa chỉ: Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1960;

3. Bà Nguyễn Thị Thu Z, sinh năm 1971;

Cùng địa chỉ: Canada.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Về tiền tạm ứng án phí sơ thẩm: Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Dương hoàn trả cho ông Lê Văn L 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0027792 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố) A, tỉnh Bình Dương.

Về chi phí ủy thác tư pháp: Ông Lê Văn L phải chịu 5.645.000 đồng (đã thực hiện xong).

3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND tỉnh Bình Dương;

- Cục THADS tỉnh Bình Dương;

- Chi cục THADS thành phố A;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đào Minh Đa Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

Cỡ chữ