vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí L, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn L, xã V, thành phố N, tỉnh K Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Anh Linh yêu cầu ông Bình bà Mai trả lại đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN VÂN CANH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-DSVân Canh, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2022/TLST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí L, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn L, xã V, thành phố N, tỉnh K

Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Chí L: Bà Trần Thị B, sinh năm 1965

Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn V, huyện V, tỉnh B

* Bị đơn:

Ông Hoàng Long B1, sinh năm 1965

Địa chỉ: Làng C, xã C1, huyện V, tỉnh B

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà Đoàn Thị Xuân Mai, sinh năm 1968

Địa chỉ: Làng C, xã C1, huyện V, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hoàng Long B1 và bà Đoàn Thị Xuân M chấp nhận trả lại cho anh Nguyễn Chí L diện tích 200m2 đất ở nông thôn thuộc thửa đất số 98, tờ bản đồ số 05, Giấy chứng nhận QSD đất số Y 738380, tọa lạc tại Làng C, xã C1, huyện V, tỉnh B cấp cho anh Nguyễn Chí L ngày 19/11/2004.

Anh Nguyễn Chí L tự tháo dỡ các công trình có trên đất gồm nhà ở 48m2, tường rào lưới B40 dài 20m và một số cây trồng khác do vợ chồng ông B1 bà M xây dựng trên đất của anh L. Anh L không yêu cầu ông B1 bà M hoàn lại chi phí tháo dỡ cho anh L.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Anh Nguyễn Chí L và ông Hoàng Long B1 mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh L chấp nhận nộp thay cho ông B1. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh L phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012338 ngày 05/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. Hoàn trả lại cho anh L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ