- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN TỈNH QUẢNG NAM ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐCNTTLH | Phước Sơn, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phan Anh H và chị Phạm Thị Minh Ng; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Phan Anh H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Anh Phan Anh H, sinh năm: 1975; Địa chỉ: tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q; Người bị kiện: Chị Phạm Thị Minh Ng, sinh năm: 1978; Địa chỉ: tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C; Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Ngân hàng N; Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Anh H và chị Phạm Thị Minh Ng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phan Anh H và chị Phạm Thị Minh Ng có hai con chung là cháu Phan Thị Minh H1, sinh ngày 06/8/2001 và cháu Phan Minh Gia H2, sinh ngày 15/01/2010. Cháu H đã trên 18 tuổi nên cháu sống với ba hay mẹ là quyền của cháu. Chị Phạm Thị Minh Ng nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Phan Minh Gia H2. Chị Phạm Thị Minh Ng không yêu cầu anh Phan Anh H cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Phan Anh H.
- Về tài sản chung: Anh Phan Anh H và chị Phạm Thị Minh Ng có một ngôi nhà cấp 4 trên thửa đất số 609, tờ bản đố số 6, địa chỉ: Khối 4 (tổ dân phố số 3) thị trấn K, huyện P, tỉnh Q, diện tích đất 250,3 m2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BA 770797 ngày 01/6/2010 do UBND huyện P, tỉnh Q cấp cho anh Phan Anh H và chị Phạm Thị Minh Ng. Anh H và chị Ng tự thỏa thuận anh H được quyền sở hữu nhà và đất nêu trên.
- Về nợ chung: + Anh Phan Anh H nhận trách nhiệm trả nợ cho: Ngân hàng C số tiền: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Trong đó, nợ gốc: 50.000.000 đồng, nợ lãi: 0 đồng (Tiền lãi tính đến ngày 18/4/2022) và lãi suất phát sinh theo qui định. Ngân hàng N số tiền 503.561.644 đồng, trong đó, nợ gốc: 500.000.000 đồng, nợ lãi: 3.561.644 đồng (Tiền lãi tạm tính đến ngày 02/6/2022) và lãi suất theo qui định của Hợp đồng tín dụng số 4213LAV202100583, ngày vay 08/10/2021, hạn trả vào ngày 08/8/2022. Ngân hàng N số tiền là: 241.826.211 đồng, trong đó, nợ gốc: 239.933.041 đồng, nợ lãi: 1.893.170 đồng (Tiền lãi tạm tính đến ngày 02/6/2022) và lãi suất theo qui định của Hợp đồng tín dụng số 4213LAV202100229, ngày vay 05/5/2021, hạn trả vào ngày 05/5/2026. + Chị Phạm Thị Minh Ng nhận trách nhiệm trả nợ cho: Ngân hàng N số tiền 220.022.477 đồng, trong đó, nợ gốc: 218.300.000 đồng, nợ lãi: 1.722.477 đồng (Tiền lãi tạm tính đến ngày 02/6/2022) và lãi suất theo qui định của Hợp đồng tín dụng số 4213LAV202100582, ngày vay 08/10/2021, hạn trả vào ngày 08/10/2026. Ngân hàng N số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Trong đó, nợ gốc: 50.000.000 đồng và lãi suất theo qui định của Hợp đồng thấu chi số 4213LAV202100587, ngày vay 11/10/2021, hết hạn vào ngày 11/10/2022.
- Về lệ phí: Các đương sự không phải chịu lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Phước Sơn; - THADS huyện Phước Sơn; - UBND thị trấn Khâm Đức; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Lan |