vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội Tuyên án 22/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Về tình cảm: Công nhận Thận tình ly hôn giữa anh Phạm Sơn T và chị Nguyễn Ngọc Th. Về con chung: Chị Th và anh T xác nhận có một con chung là Phạm Nguyên Khang, sinh ngày 22/9/2013. Giao con chung cho chị Nguyễn Ngọc Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận kết quả hòa giải thành về yêu cầu CNTTLH: Anh Nguyễn Tuấn A và chị Nguyễn Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐCNHGT-HNGĐHà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận Thận tình ly hôn đề ngày 17 tháng 11 năm 2021 của chị Nguyễn Ngọc Th và anh Phạm Sơn T.

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 18 tháng 01 năm 2022, về việc các bên thỏa Thận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Thận tình ly hôn giữa:

Những ngư i yêu cầu:

1. Anh Phạm Sơn T, sinh năm 1986

NKTT: Số 6A Hà Trung, phư ng H, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Nơi ở: Số 76 đư ng nước Phần Lan, phư ng Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

2. Chị Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1988

NKTT: Số 6A Hà Trung, phư ng H, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Số 51 Hai Bà Trưng, phư ng C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa Thận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận Thận tình ly hôn giữa anh Phạm Sơn T và chị Nguyễn Ngọc Th.

- Về con chung: Chị Th và anh T xác nhận có một con chung là Phạm Nguyên Khang, sinh ngày 22/9/2013. Giao con chung cho chị Nguyễn Ngọc Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/ tháng kể từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu Khang tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Phạm Sơn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): anh chị đều trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: anh T, chị Th đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: anh T, chị Th không phải nộp lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, ngư i đại diện, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa Thận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ