- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐCNHGT-DS | Trà Cú, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lâm Thị Trúc M và bà Kim Thị Long Si Đ.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tiền đề ngày 25 tháng 5 năm 2022 của bà Lâm Thị Trúc M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/7/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Lâm Thị Trúc M, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp G, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện bà Lâm Thị Trúc M là ông Thạch Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Người bị kiện: Bà Kim Thị Long Si Đ, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp G, xã N, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/7/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện bà Lâm Thị Trúc M là ông Thạch Văn T và bị đơn bà Kim Thị Long Si Đ thống nhất thỏa thuận là bà Đ còn nợ và đồng ý trả cho bà M số tiền bằng 50.000.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi triệu đồng), trong đó:
+ Số tiền gốc là: 44.000.000 đồng (bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu đồng).
+ Số tiền lãi là: 6.000.000 đồng (bằng chữ: Sáu triệu đồng)
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về thời gian, địa điểm giao trả: Các bên đương sự thống nhất giao cho cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự tổ chức thi hành.
- Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Phúc |