- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông S đòi tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐCNHGT-DS | B, ngày 24 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào điều 32, 33 ,34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của.
- Người khởi kiện: Ông Điền Đức S, sinh năm 1982.
- Người bị kiện: Ông Đỗ Trọng K, sinh năm 1979.
- Đại diện theo ủy quyền cho ông Đỗ Trọng K là: Ông Trần Minh T, sinh năm
1970. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 09 tháng 8 năm 2022 của ông Điền Đức S, sinh năm 1982.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 10 năm 2022, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Điền Đức S, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 1, xã TH, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Người bị kiện: Ông Đỗ Trọng K, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp 7, xã TH, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện theo ủy quyền cho ông Đỗ Trọng K là: Ông Trần Minh T, sinh năm
1970. Địa chỉ liên lạc: Khu Phố Thanh Bình, thị trấn Thanh Bình, huyện B, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 10 năm 2022 Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
Ông Đỗ Trọng K có trách nhiệm trả cho ông Điền Đức S số tiền gốc mà ông K đã vay ông S là: 1.450.000.000đ(một tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKS nhân dân huyện B; - Chi cục THA DS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trần Văn Lượng |