vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 28/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV; địa chỉ: Số 16 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết Thắng – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Việt H – Chức vụ: Giám đốc điều hành kiêm giám đốc Ngân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Bảo Việt Chường Chăm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
Số: 10/2022/QĐCNHGT-DS
Vĩnh Bảo, ngày 28 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của người yêu cầu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV; địa chỉ: Số 16 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về Tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV; địa chỉ: Số 16 PhChTr, quận HK, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết Th – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Việt H – Chức vụ: Giám đốc điều hành kiêm giám đốc Ngân hàng BV chi nhánh Hải Phòng; người đại diện theo uỷ quyền lại của ông H: Ông Nguyễn Quang Th – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số: 513/2022/UQ-BVB-HP ngày 13-9-2022);

- Người bị kiện: Vợ chồng ông Đỗ Xuân Ch và bà Vũ Thị Ch1; cùng nơi cư trú: Xóm ĐK, thôn TL, xã ĐM, huyện VB, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo uỷ quyền của ông Ch, bà Ch1: Bà Dương Thị Th1: nơi cư trú: Thôn AQ, xã CH, huyện VB, thành phố Hải Phòng (Theo văn bản uỷ quyền ngay 07-11-2022).

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 10 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV; địa chỉ: Số 16 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết Thắng – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Việt H – Chức vụ: Giám đốc điều hành kiêm giám đốc Ngân hàng BV chi nhánh Hải Phòng; người đại diện theo uỷ quyền lại của ông H: Ông Nguyễn Quang Th – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ;

- Người bị kiện: Vợ chồng ông Đỗ Xuân Ch và bà Vũ Thị Ch1; cùng nơi cư trú: Xóm ĐK, thôn TL, xã ĐM, huyện VB, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo uỷ quyền của ông Ch, bà Ch1: Bà Dương Thị Th1: nơi cư trú: Thôn AQ, xã CH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV và vợ chồng ông Đỗ Xuân Ch, bà Vũ Thị Ch1 thống nhất: Tính đến ngày 09-11-2022, vợ chồng ông Đỗ Xuân Ch, bà Vũ Thị Ch1 còn nợ và phải thanh toán ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV tổng số tiền của Hợp đồng tín dụng số: 1229/2018/HĐTD2/BVB-021 ngày 14-12-2018 là: 636.410.592 (Sáu trăm ba mươi sáu triệu bốm trăm mười nghìn năm trăm chín mươi hai) đồng. Trong đó nợ gốc là 569.620.549 đồng; nợ lãi là 66.790.043 đồng.

Vợ chồng ông Đỗ Xuân Ch, bà Vũ Thị Ch1 tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 10-11-2022, cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

Trường hợp vợ chồng ông Đỗ Xuân Ch, bà Vũ Thị Ch1 không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất 68 m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 518b, tờ bản đồ số 15; địa chỉ: Thôn Ấp Quân Thiềng, xã Đồng Minh, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BN874093, vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: CH00094 do Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng cấp ngày 25-01-2014 mang tên ông Đỗ Văn Lâm và bà Dương Thị Th1; ngày 06-12-2018 Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh huyện Vĩnh bảo xác nhận tặng cho quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông Đỗ Xuân Ch, bà Vũ Thị Ch1, theo hồ sơ số: 01174.TA.007; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 1229/2018/HĐTC2?BVB-021 ngày 14-12-2018 tại Văn phòng Công chứng Gia Phúc.

Trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV thì vợ chồng Vợ chồng ông Đỗ Xuân Ch, bà Vũ Thị Ch1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV cho đến khi trả hết khoản vay.

3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ