- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Thọ khởi kiện Nguyễn Phước Đức về tranh chấp quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 54/2019/TLST- DS ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T; địa chỉ: tổ 1, thôn P, xã V, thành phố N, tỉ…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, khoản 2 Điều 71, khoản 1 Điều 217, Điều 218, khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 54/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Xét thấy: Ngày 20/5/2022, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Nguyễn Phước Đ và bà Nguyễn Thị Ngọc T; việc rút yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 54/2019/TLST- DS ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T; địa chỉ: tổ 1, thôn P, xã V, thành phố N, tỉnh K. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Ngô Văn Tăng P; địa chỉ: 889 đường 23/10, xã V, thành phố N, tỉnh K. Bị đơn: ông Nguyễn Phước Đ và bà Nguyễn Thị Ngọc T; địa chỉ: tổ 1, thôn P, xã V, thành phố N, tỉnh K. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ủy ban nhân dân thành phố N 2/ Ngân hàng Thương mại cổ phần P, trụ sở: 45 L, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Việt H và bà Nguyễn Gia H 3/ Bà Nguyễn Thị P (chết); địa chỉ: tổ 1, thôn P, xã V, thành phố N, tỉnh K. 4/ Anh Nguyễn Phước H. Đại diện theo ủy quyền của anh H: ông Nguyễn Phước Đ; địa chỉ: tổ 1, thôn P, xã V, thành phố N, tỉnh K. 5/ Bà Nguyễn Thị Thanh H 6/ Bà Nguyễn Thị Minh C 7/ Cháu Nguyễn Thị Minh H Người đại diện theo pháp luật của cháu H: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh H Cùng địa chỉ: tổ 1, thôn P, xã V, thành phố N, tỉnh K. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Văn T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.1 Về án phí sơ thẩm: Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn T 12.000.000đồng (mười hai triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000919 ngày 27/6/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. 2.2 Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn chịu chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá số tiền 8.360.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng số tiền 10.000.000 đồng nên hoàn lại cho nguyên đơn số tiền 1.640.000 đồng (một triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - Cục THADS tỉnh Khánh Hòa; - Lưu | THẨM PHÁN Võ Thị Trầm |