- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "M - X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M, sinh năm: 1994.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST -HNGĐ | Định Hoá, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm: 1994.
Nơi ĐKHKTT: Xóm CL, xã BC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Nơi ở hiện nay: Xóm Tr 2, xã ĐT, huyện PĐ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Hà Văn X, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Xóm CL, xã BC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M, sinh năm: 1994. Nơi ĐKHKTT: Xóm CL, xã BC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm Tr 2, xã ĐT, huyện PĐ, tỉnh Thái Nguyên và anh Hà Văn X, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Xóm CL, xã BC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị M và anh Hà Văn X thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị M và anh Hà Văn X thống nhất xác định có hai con chung là Hà Thị B, sinh ngày 12/3/2016 và Hà Văn A, sinh ngày 20/9/2018. Khi ly hôn chị Phạm Thị M và anh Hà Văn X thống nhất thỏa thuận để chị Phạm Thị M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Văn A, sinh ngày 20/9/2018 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) lao động tự túc được. Anh Hà Văn X được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Thị B, sinh ngày 12/3/2016 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) lao động tự túc được. Chị M, anh X có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Phạm Thị M và anh Hà Văn X do chị M, anh X tự nguyện không yêu cầu và được chị M, anh X đồng ý.
2.3. Về tài sản chung, khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Phạm Thị M và anh Hà Văn X xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Phạm Thị M và anh Hà Văn X xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị M tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0004464 ngày 03 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Phạm Thị M được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã ĐT, huyện PĐ, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |