vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

1. Về nghĩa vụ trả khoản tiền nợ: Ngân hàng TMCP Đ (người đại diện theo ủy quyền ông Lê Văn T ) và anh Lưu Văn N và Chị Dương Thị H nhất trí thỏa thuận: Anh Nam, chị Hà có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày 22/7/2021 là: 2.527.091.885 đồng trong đó nợ gốc: 1.990.693.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST – KDTMPhổ Yên, ngày 30 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu,

miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2021/TLST – KDTM ngày 26 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (seabank) Địa chỉ: 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – CT Hội đồng quản trị Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K – Phó Tổng giám đốc Người được ông Vũ Đình K ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Văn T – chuyên viên cao cấp xử lý nợ.(Văn bản uỷ quyền số 3588/2021/UQ – SeaBank ngày 17/3/2021). 2.Bị đơn: 2.1. Anh Lưu Văn N , sinh năm 1995 ĐKHKTT: xóm Hắng, xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2.2. Chị Dương Thị H , sinh năm 1996 ĐKHKTT: xóm Thống Thượng, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả khoản tiền nợ: Ngân hàng TMCP Đ (người đại diện

theo ủy quyền ông Lê Văn T ) và anh Lưu Văn N và Chị Dương Thị H nhất trí thỏa thuận: Anh Nam, chị Hà có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày 22/7/2021 là: 2.527.091.885 đồng trong đó nợ gốc: 1.990.693.000 đ; nợ lãi trong hạn: 40.537.688 đồng, nợ lãi quá hạn: 495.861.197 đồng cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (viết tắt là SeABank).

2.2. Thời hạn và phương thức trả nợ: Ngân hàng TMCP Đ (người đại diện

theo ủy quyền ông Lê Văn T ) và anh Lưu Văn N và chị Dương Thị H nhất trí thỏa thuận: anh N , chị H có trách nhiệm liên đới thanh toán số tiền : 2.527.091.885 đồng (hai tỷ năm trăm hai mươi bẩy triệu không trăm chín mươi mốt ngàn tám trăm tám mươi lăm đồng) và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/7/2021, trả một lần vào ngày 30/8/2021 (dương lịch) cho Ngân hàng TMCP Đ (viết tắt là SeABank).

2.3. Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận

(23/7/2021), anh N , chị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của toàn bộ số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4. Về việc duy trì hợp đồng thế chấp: Ngân hàng TMCP Đ (người đại diện theo

ủy quyền ông Lê Văn T ) và anh N , chị H nhất trí thỏa thuận: Tiếp tục duy trì hợp đồng Hợp đồng thế chấp tài sản của anh N , chị H : Quyền sử dụng đất và Tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 755, tờ bản đồ số: 02, diện tích: 300 m2, địa chỉ thửa đất: xóm Phong Niên (nay là xóm Duyên Bắc), xã Tân Hương, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số CC 399583, số vào Sổ cấp GCN: CS00050 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 05/9/2016, mang tên bà Hoàng Thị T , (đã được chuyển nhượng cho anh Lưu Văn N ngày 30/1/2019 và điều chỉnh chuyển nhượng tại trang 3 giấy chứng nhận QSD đất). Tài sản được thế chấp cho SeABank theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: REF 1902800043/HĐTC/TNA-LVN, số công chứng: 508, Quyển số: 01/TP-CC/SCC-HĐGD ngày 31/01/2019 tại Phòng Công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên. Tài sản thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của Pháp luật.

2.5 Về biện pháp bảo đảm thi hành khoản tiền nợ: Ngân hàng TMCP Đ

(người đại diện theo ủy quyền ông Lê Văn T ) và anh N , chị H nhất trí thỏa thuận: Trong trường hợp anh N , chị H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ (viết tắt là SeABank) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm nêu trên để xử lý, thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đ (viết tắt là SeABank) theo hợp đồng thế chấp tài sản đã ký kết gồm đất và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất. (theo kết quả thẩm định hiện trạng thửa đất có diện tích thực tế sử dụng là 318,8m2). (Công trình trên đất không được mô tả trên hợp đồng thế chấp gồm: 01 mái tôn diện tích 129m2, một phần miếu thờ lấn sang thửa đất 755 là 1,8m2, 01 hòn non bộ; 01 cổng sắt 4,5m2; 01sân gạch đất nung; 01 bờ tường xây gạch chỉ khối lượng 0,97 m3 đều là công trình của bà Phạm Thị S xây dựng trên thửa đất trước khi anh N nhận chuyển nhượng QSD thửa đất số 755. Bà S từ chối tham gia tố tụng, tự thoả thuận giải quyết với anh N và chị H đối với toàn bộ tài sản xây nhờ trên thửa đất trước khi chuyển nhượng cho anh N . Toàn bộ tài sản trên đất thuộc quyền sở hữu của anh N , chị H và là tài sản thế chấp. Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất để thu hồi nợ. Anh N thoả thuận có trách nhiệm thanh toán công trình xây nhờ trên đất cho bà S nếu phải kê biên và phát mại tại sản thế chấp (Có sơ đồ đo đất kèm theo).

Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân

hàng TMCP Đ còn thừa thì được trả lại cho anh N , chị H . Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì anh Nam, chị Hà còn phải trả tiếp phần còn thiếu đó.

2.6. Về chi phí thẩm định tài sản và đo đất: Ngân hàng TMCP Đ (người đại

diện theo ủy quyền ông Lê Văn T ) và anh N , chị H nhất trí thỏa thuận: anh N và chị H liên đới chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí đo đất số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng), Ngân hàng đã nộp tạm ứng số tiền 10.000.000đ và đã chi phí hết. Anh N , chị H có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền chi phí 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

2.7. Về án phí: Ngân hàng TMCP Đ (người đại diện theo ủy quyền ông Lê

Văn T ) và anh N , chị H trí thỏa thuận: anh N , chị H có nghĩa vụ liên đới chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là (2.527.091.885 đồng = (72.000.000đ + 2% của phần vượt quá 2.000.000.000đ): 2. Số tiền phải nộp là 41.270.918 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu hai trăm bẩy mươi ngàn chín trăm mười tám đồng) nộp Ngân sách Nhà nước.

Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân

hàng TMCP Đ tiền tạm ứng án phí đã nộp 39.937.000 đồng (Ba mươi chín triệu chín trăm ba mươi bẩy ngàn đồng), biên lai thu số 0001848 ngày 26/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ