vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 14/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV Trụ sở: Số 89 LH, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm pháp luật. (Theo Văn bản ủy quyền số: 25/2020/QĐ-HĐQT n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-KDTMLong Biên, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV Trụ sở: Số 89 LH, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm pháp luật. (Theo Văn bản ủy quyền số: 25/2020/QĐ-HĐQT ngày 07/7/2020). Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trương Công Đ, Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ. (Theo Văn bản ủy quyền số: 1689/2021/UQ-VCB ngày 22/3/2021).

- Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng BK Trụ sở: Phòng 207, nhà T11, lô CT 18, khu đô thị VH, phường GB, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn BK, chức vụ: Giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 HKTT: Phòng 207, nhà T11, lô CT 18, khu đô thị VH, phường GB, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. (Theo Hợp đồng ủy quyền số 5505 ngày 28/11/2020 tại Văn phòng công chứng Gia Lâm, thành phố Hà Nội).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn BK, sinh năm 1978

+ Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 Cùng HKTT: Phòng 207, nhà T11, lô CT 18, khu đô thị VH, GB, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn BK là bà Nguyễn Thị Thu H) (Theo Hợp đồng ủy quyền số 5506 ngày 28/11/2020 tại Văn phòng công chứng Gia Lâm, thành phố Hà Nội)

+ Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1946

+ Anh Nguyễn Tuấn Kh, sinh năm 1973

+ Chị Dương Thị T, sinh năm 1993 Cùng địa chỉ: Thôn ĐX, xã VĐ, huyện TT, thành phố Hà Nội Người đại diện theo ủy quyền của bà Thu và chị T là anh Nguyễn Tuấn Kh (Theo Hợp đồng ủy quyền số 00913 ngày 29/3/2021 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Niên)

+ Anh Nguyễn Thanh Kh, sinh năm 1980

+ Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1992

+ Cháu Nguyễn Thành V, sinh năm 2014

+ Cháu Nguyễn Vân Tr, sinh năm 2015

Người đại diện theo pháp luật của cháu V và cháu Tr là anh Kh, chị Ch

Cùng trú tại: Căn hộ số 201 – ĐN B, nhà HH 2A, địa chỉ: Lô đất HH2, dự án khu nhà ở để bán GT, GT, quận Long Biên, TP Hà Nội

+ Ông Phạm Sơn H Địa chỉ: Số 28, ngõ 95 VXT, SĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam TV và Công ty cổ phần đầu tư xây dựng BK đã ký:

- Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 131017-3796719-01-SME ngày 30/10/2017 kèm Khế ước nhận nợ lần 5/số 060818-3796719-01-SME ngày 07/08/2018 và Khế ước nhận nợ lần 6/số 090818-3796719-01-SME ngày 09/08/2018.

- Hợp đồng cho vay từng lần số 100717-3796719-01-SME ngày 10/07/2017, kèm khế ước nhận nợ số 100717-3796719-01-SME ngày 10/07/2017:

- Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm số 3796719/TTD/VPB-BAKH (9101-C-396271) ngày 08/08/2017.

Số tiền, thời hạn vay, lãi suất, thời hạn thanh toán như quy định trong hợp đồng.

2.2. Xác nhận: Tính đến ngày 29/3/2021, Công ty BK còn nợ VPBank số tiền là:

- Nợ gốc: 3.511.545.076 đồng;

- Nợ lãi: 1.321.819.666 đồng;

Tổng cộng: 4.833.364.742 đồng (Bốn tỷ tám trăm ba mươi ba triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn bẩy trăm bốn mươi hai đồng)

2.3. Các đương sự thống nhất thỏa thuận thời hạn thanh toán như sau:

+ Lần: Chậm nhất ngày 28/4/2021 bị đơn trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) nợ gốc.

+ Lần 2: Chậm nhất ngày 28/5/2021 bị đơn trả 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) nợ gốc

+ Lần 3: Chậm nhất ngày 30/7/2021 bị đơn trả 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) nợ gốc

+ Lần 4: Chậm nhất 30/9/2021 bị đơn trả toàn bộ nợ gốc và lãi còn lại

- Công ty CP đầu tư xây dựng BK tiếp tục phải chịu lãi suất theo hợp đồng kể từ ngày 30/3/2021 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.

- Trong trường hợp Công ty CP đầu tư xây dựng BK không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ theo thỏa thuận, Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý toàn bộ tài sản thế chấp nói trên để thanh toán toàn bộ khoản nợ gồm:

Tài sản 1: Căn hộ chung cư số 201 – ĐNB, nhà HH2A, tại địa chỉ: Lô đất HH2- Dự án khu nhà ở để bán Gia Thụy, p Gia Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn BK và vợ là bà Nguyễn Thị Thu H theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CC 348282, số vào sổ cấp GCN: CS 31097 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 05/11/2015.

Tài sản 2: Bất động sản tại thửa đất số 201, tờ bản đồ số 04, địa chỉ thửa đất: thôn ĐX, xã VĐ, huyện TT, thành phố Hà Nội thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn BK theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CK 860246, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: CS-TTI 05063 do Sở tài nguyên và môi trường cấp ngày 02/10/2017.

- Nếu các tài sản bảo đảm nêu trên không đủ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho VPBank thì công ty BK có nghĩa vụ thanh toán nốt khoản nợ còn lại theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Công ty BK không trả nợ được thì ông Nguyễn BK phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo Hợp đồng bảo lãnh số 100717-3796719 – 01- SME/HĐBL ngày 10/7/2017 và Hợp đồng bảo lãnh số 030817-3796719-01-SME/HĐBL ngày 08/08/2017; Ông Phạm Sơn Hà có nghĩa vụ thực hiện bảo lãnh theo Hợp đồng bảo lãnh số 030817-3796719-02-SME/HĐBL ngày 08/8/2017.

3. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí cho số nợ 4.833.364.742 đồng (Bốn tỷ tám trăm ba mươi ba triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn bẩy trăm bốn mươi hai đồng). Do các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên toà nên chỉ phải chịu 50% mức án phí theo quy định. Ghi nhận sự tự nguyện nộp cả án phí DSST của bị đơn. Vì vậy:

- Bị đơn Công ty cổ phần đầu tư xây dựng BK phải nộp 56.416.682 đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm mười sáu nghìn sáu trăm tám hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền 56.022.000 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm hai hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0016551 ngày 30/10/2020.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì bên phải thi hành án phải chịu lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ