vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Địa chỉ:Sốxyz, T,phường L, thànhphố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngoại thương - Thắng, Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-KDTMTiền Hải, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2021/TLST- KDTM ngày 22 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.

Địa chỉ:Sốxyz, T,phường L, thànhphố Hà Nội.

Ngườiđại diệntheophápluật:Ông Nghiêm XuânTh- Chủtịch Hộiđồngquảntrị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Bá T - Giám đốc Ngân hàng TMCP N chi nhánh T.

Người được ủy quyền lại: Bà Trần Thị H - trưởng phòng giao dịch T, ngân hàng TMCP N - chi nhánh T.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1975 và chị Phạm Thị Thanh Th, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Ông T ủy quyền cho bà Th giải quyết vụ án

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền còn nợ và có trách nhiệm trả nợ theo nội dung của các Hợp đồng tín dụng đã đƣợc ký kết giữa Ngân hàng thƣơng mại cổ phần N và ông Đỗ Văn T, bà Phạm Thị Thanh Th.

Ông Đỗ Văn T và bà Phạm Thị Thanh Th có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng thương mại cổ phần N tổng số tiền là 436.344.110đ (Bốn trăm ba mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi bốn ngàn một trăm mười đồng) trong đó: Số tiền nợ gốc là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng), số tiền nợ lãi là 36.344.110đ (Ba mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi bốn ngàn một trăm mười đồng) chậm nhất vào ngày 01/11/2021.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:

Đến thời hạn ngày 01/11/2021 ông Đỗ Văn T và bà Phạm Thị Thanh Th không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng như đã cam kết thì Ngân hàng thương mại cổ phần N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Tài sản thế chấp mà Ngân hàng thương mại cổ phần N có quyền yêu cầu phát mại là: Quyền sử dụng đất và nhà ở theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 021/12/17/00057 ngày 17/8/2017. Cụ thể:gồm Quyền sử dụng đất 180,7m2 đất ( trong đó đất ở nông thôn 120m2 , đất trồng cây lâu năm 60,7m2 ) tại thửa đất số 285, tờ bản đồ số 15. Đất đã được cấp GCNQSDĐ số CH 457946, số vào sổ cấp GCN: CS 007354 do Sở tài nguyên Môi trường tỉnh Thái Bình cấp ngày 08/8/2017 mang tên Đỗ Văn T và Phạm Thị Thanh Th. Tài sản gắn liền với thửa đất là 01 ngôi nhà mái bằng 02 tầng có diện tích sử dụng 130 m2 tại thôn Lũ Phong, xã Tây Phong, huyện Tiền Hải, Thái Bình.

2.3 Về án phí và chi phí tố tụng:

- Ông Đỗ Văn T và bà Phạm Thị Thanh Th tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 10.727.000đ (Mười triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn đồng)

- Ngân hàng thương mại cổ phần N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Chuyển số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) ngân hàng đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thành tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

- Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002192 ngày 21 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ