- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP A khởi kiện đối với Công ty TNHH MH - DL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-KDTM | Hậu Lộc, ngày 03 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 2 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh tH mại thụ lý số: 07/2021/TLST - KDTM ngày 15 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Địa chỉ: Số 89 L. H, phường L. H, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người được ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Phó giám đốc Trung tâm XLN pháp lý ngân hàng VPBank theo văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank.
Người trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Trịnh Trung B
Cán bộ xử lý nợ VPBank – Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà PLAZA, số 27-29 Lê Lợi, phường L, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
*Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên M. H - DL
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H - Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Thôn Nh. Ph, xã Đ. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị H công nhận Công ty TNHH một
thành viên M. H - DL còn nợ của Ngân hàng TMCP A, theo Hợp đồng cho vay số 010318-2919478-01-SME ngày 13/3/2018, đã ký giữa bà Công ty TNHH M H và Ngân hàng A, số tiền tính đến ngày 23/02/2021, cụ thể: Nợ gốc: 582.260.905đ. Nợ lãi trong hạn: 14.013.498đ. Nợ lãi quá hạn: 307.069.407đ. Tổng cộng: 903.343.810đ (Chín trăm linh ba triệu, ba trăm bốn ba nghin,tám trăm mười đồng)
* Về thời gian trả nợ: Đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên M. H - DL - Bà Nguyễn Thị H thỏa thuận với đại diện ngân hàng A về thời gian trả nợ như sau:
Đợt 1: Ngày 26/3/2021, Công ty TNHH một thành viên M. H - DL - Đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị H sẽ có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
Đợt 2: Ngày 26/4/2021, Công ty TNHH một thành viên M. H - DL - Đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị H sẽ có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
Đợt 3: Ngày 26/5/2021, Công ty TNHH một thành viên M. H - DL - Đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị H sẽ có trách nhiệm trả nợ cho `Ngân hàng A số tiền nợ gốc là 332.260.905đ. (Ba trăm ba hai triệu, hai trăm sáu mươi nghìn, chín trăm linh năm đồng) và số tiền lãi là 321.082.905đ (Ba trăm hai mốt triệu, không trăm tám hai nghìn, chín trăm linh năm đồng)
Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (24/02/2021), Công ty TNHH một thành viên M. H - DL còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền nợ gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất như đã thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay số 010318-2919478-01-SME ngày 13/3/2018 tương ứng với thời gian chậm trả, cho đến khi trả nợ xong toàn bộ khoản nợ.
Trong trường hợp công ty TNHH một thành viên M. H - DL ,người đại diện theo pháp luật của công ty là bà Nguyễn Thị H không thực hiện (hoặc) thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng A, thì bà Nguyễn Thị H đồng ý để Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công ty TNHH một thành viên M. H - DL và tài sản của cá nhân bà Nguyễn Thị H để đảm bảo cho nghĩa vụ thi hành án. theo Hợp đồng bảo lãnh số 010318-2919478-01-SME/HĐBL ngày 13/3/2018 mà bà Nguyễn Thị H đã ký kết với Ngân hàng.
*Về án phí: Đại diện ngân hàng A và đại diện Công ty TNHH một thành viên M.H thống nhất, thỏa thuận. Công ty TNHH một thành viên M. H chịu trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền 19.550.157đ án phí KDTMST. Trả lại cho Ngân hàng A số tiền 20.583.000đ tạm ứng án phí mà Ngân hàng A đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0008438 ngày 15 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hậu Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
* Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Chuyen |