vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị X thuận tình ly hôn. Về con chung: Các con chung đã trên 18 tuổi nên ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị X không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị X yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-HNGĐGia Nghĩa, ngày 22 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1971. Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị X là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 20/11/1996. [2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 14/12/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/01/2021, ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị X yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; các con chung đã trên 18 tuổi nên ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị X không yêu cầu giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị X thực sự tự nguyện ly hôn, các con chung đã trên 18 tuổi, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các con chung đã trên 18 tuổi nên ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị X không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị X phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà bà Nguyễn Thị X đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002449 ngày 25/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Đắk Nông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ