- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh T và Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 178/2021/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021, về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trần Thanh T, sinh năm 1989. HKTT: Tổ 4, thôn 6, xã Đ, xã Đ, tỉnh Đăk Nông. Địa chỉ: Ấp 5, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai. 2. Chị Nguyễn Thị Được, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ 7, ấp 5, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Thị Nguyễn T1, sinh ngày 29/11/2014 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời anh Trần Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Thanh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Trần Thanh T thực hiện quyền này. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị Đ đã nộp tại các biên lai thu số 0006500 và 0006499 ngày 29/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Anh T, chị Đ đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Cửu; - ChicụcTHA dânsự huyện Vĩnh Cửu; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai. (Giấy CNKH số 81, ngày 20/02/2014); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Bá Diễn |