vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị M và anh Hoàng Ái D nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Hoàng Thùy C sinh ngày 17/02/2011 và cháu Hoàng Ngọc Bảo Đ sinh ngày 16/10/2014 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị M nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D với số tiền 1.700.000VNĐ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị M và Hoàng Ái D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA
Số: 10/2021/QĐST-HNGĐ
Mai Sơn, ngày 25 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 52/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Quàng Thị M sinh năm 1990 và anh Hoàng Ái D sinh năm 1991, nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản N, xã H, huyện M, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân:

Chị Quàng Thị M và anh Hoàng Ái D kết hôn với nhau từ năm 2010. Việc kết hôn là do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Các bên có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện Y, tỉnh Sơn La vào ngày 09/04/2010 và có được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chị M và anh D chung sống hạnh phúc được khoảng 09 (chín) năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính là do anh D đi tù 14 (mười bốn) tháng sau khi về không có tiếng nói chung trong cuộc sống, thường xuyên tranh cãi nên hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn giữa hai anh chị đã được gia đình hòa giải cho nhiều lần nhưng không thành. Sau khi anh Duy về được 02 (hai) tháng thì anh chị sống ly thân từ đấy cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau.

Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên hòa giải, chị M và anh D vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Mận và anh Duy.

[2] Về con chung:

Chị Mận và anh D có 02 con chung là cháu Hoàng Thùy C sinh ngày 17/02/2011 và cháu Hoàng Ngọc Bảo Đ sinh ngày 16/10/2014. Chị M và anh D thống nhất giao 02 cháu cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Chị M nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D mỗi tháng là 1.700.000đ/01 tháng cho 01 cháu, cả hai cháu là 3.400.000đ cho đến khi các cháu trưởng thành, thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 12 năm 2021.

Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu Thùy C, cháu Bảo Đ và với điều kiện của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị M, anh D thống nhất xác định không có tài sản chung và nợ chung vợ chồng nên không xem xét giải quyết.

[4] Về lệ phí tòa án: Chị M nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị M và anh Hoàng Ái D nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Thùy C sinh ngày 17/02/2011 và cháu Hoàng Ngọc Bảo Đ sinh ngày 16/10/2014 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị M nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D với số tiền 1.700.000VNĐ/01 tháng đối với cháu Thùy C và 1.700.000VNĐ/01 tháng đối với cháu Bảo Đ, cả hai cháu là 3.400.000đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2021 cho đến khi các cháu trưởng thành.

Sau khi ly hôn, chị M được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị M thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị M, anh D xác nhận không có tài sản chung, nợ chung vợ chồng nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị M nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0001266 ngày 03/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ