vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị Hồng H và anh Bùi Văn L (Bùi Văn L1) tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: chị H và anh L có hai con chung là cháu Bùi Quang H, sinh ngày 02/7/2000 và cháu Bùi Sơn T, sinh năm 1990. Hiện các cháu đã trưởng thành nên chị không đề nghị Tòa án giả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2021/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 02 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN, TỈNH HƢNG YÊN

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2021/TLST-HNGĐ ngày 08/03/2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Phan Thị Hồng H, sinh năm 1970; HKTT: đội 12, khu phố Nh, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

+ Anh Bùi Văn L (tên gọi khác Bùi Văn L1), sinh năm 1969. HKTT: thôn Cao Răm, xã Cao Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị Hồng H và anh Bùi Văn L (L1) có thời gian tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường M, thành phố H, tỉnh Hưng Yên nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Trong quá trình chung sống, anh chị không hạnh phúc, do có nhiều mẫu thuẫn phát sinh dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, cuộc sống của ai người ấy lo. Do đó, cả hai vợ chồng đều thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận. Xét đây là sự tự nguyện của chị H và anh L (L1) nên cần chấp nhận.

Về con chung: chị H và anh L có hai con chung là cháu Bùi Quang H, sinh ngày 02/7/2000 và cháu Bùi Sơn T, sinh năm 1990. Hiện các cháu đã trưởng thành nên chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận Phan Thị Hồng H tự nguyện nhận chịu cả lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét đây là sự tự nguyện của các đương sự nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị Hồng H và anh Bùi Văn L (Bùi Văn L1) tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: chị H và anh L có hai con chung là cháu Bùi Quang H, sinh ngày 02/7/2000 và cháu Bùi Sơn T, sinh năm 1990. Hiện các cháu đã trưởng thành nên chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: chị Phan Thị Hồng H tự nguyện nhận chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001384 ngày 08/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ