- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NTTG - PKL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 12 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Hải Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Toàn
2. Ông Nguyễn Hữu Tiến.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 314/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị NTTG; nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 28 Ngõ 54 đường A, phường B, quận C, Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 4 Cụm 36 ngõ 119 D, phường E, quận F, Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh PKL; nơi cư trú: Số 28 Ngõ 54 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTTG và anh PKL thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Chị NTTG và anh PKL có hai con chung là G, sinh ngày 17 tháng 12 năm 1996 và H, sinh ngày 03 tháng 8 năm 2005. Con chung G hiện đã trưởng thành nên chị NTTG và anh PKL không yêu cầu Toà án giải quyết. Ly hôn, chị NTTG và anh PKL thỏa thuận chị NTTG là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung H cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị NTTG và anh PKL tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về việc chia tài sản: Chị NTTG và anh PKL tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị NTTG phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010085 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị NTTG đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND phường B, quân C (Giấy CNKH số 87 ngày 25/10/1996); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Hải Yến |