- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Lò Khăm C và Lò Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Khăm C, sinh năm 1992 và anh Lò Thị Q, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lò Khăm C – Sinh năm 1992 Trú tại: Bản Yên, xã Hiền Chung, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Trồng trọt Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 10/7/2010; Nơi cấp: Công an Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Lò Thị Q – Sinh năm 1994 Trú tại: Bản Yên, xã Hiền Chung, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Trồng trọt. Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 20/01/2014; Nơi cấp: Công an Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Khăm C, sinh năm 1992 và anh Lò Thị Q, sinh năm 1994.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Lò Khăm C và chị Lò Thị Q thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2014, quyển số 01/2007 ngày 26/3/2014 của Ủy ban nhân dân xã Hiền Chung, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp cho anh Lò Khăm C và chị Lò Thị Q không còn giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung, tên cháu là Lò Ngọc B, sinh ngày 17/4/2011, cháu đang phát triển bình thường về thể chất, trí lực và hiện cháu đang ở với bố. Quá trình giải quyết vụ án cháu Lò Ngọc Bích có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với bố. Anh Lò Khăm Chia và chị Lò Thị Qua cũng thống nhất giao cháu Lò Ngọc Bích, sinh ngày 17/4/2011 cho anh Lò Khăm C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lò Thị Q có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, khi có căn cứ của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Lò Thị Q không phải cấp phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Lò Khăm C có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật;
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Lò Khăm C và chị Lò Thị Q đều thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chấp nhận anh Lò Khăm C đã nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0013205 ngày 06/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa, anh Lò Khăm C được nhận lại số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
Chị Lò Thị Q phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ điều 30 luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quan Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Quan Hóa, T. Thanh Hóa; - UBND xã Hiền Chung, huyện Thiệu Hóa; - Nguyên đơn Lò Khăm C; - Bị đơn Lò Thị Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |