vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Tẩn Pao M, sinh năm 1991. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tẩn Mẩy - Độ"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST- HNGĐNậm Nhùn, ngày 11 tháng 05 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2021 về việc: “ Ly hôn ” giữa:

Nguyên đơn: Chị Tẩn Pao M, sinh năm 1991.

Địa chỉ: bản M, xã M, huyện N, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Khoàng Văn Đ, sinh năm 1993.

Địa chỉ: bản M, xã M, huyện N, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hônvà hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH;

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Tẩn Pao M và Anh Khoàng Văn Đ

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Pao M và Anh Khoàng Văn Đ đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tẩn Pao M và Anh Khoàng Văn Đ có 02 (Hai) con chung, con thứ nhất tên Khoàng Thị Hoàng Tr, sinh ngày 12 tháng 08 năm 2014 và con thứ hai tên Khoàng Minh H, sinh ngày 08 tháng 07 năm 2017. Chị Tẩn Pao M và anh Khoàng Văn Đ thỏa thuận như sau:

Sau khi ly hôn Chị Tẩn Pao M là người tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Khoàng Thị Hoàng Tr, sinh ngày 12 tháng 08 năm 2014 cho đến khi con chung trưởng thành ( đủ 18 tuổi). Anh Khoàng Văn Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Khoàng Minh H, sinh ngày 08 tháng 07 năm 2017 cho đến khi con chung trưởng thành ( đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Tẩn Pao M và anh Khoàng Văn Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Tẩn Pao M và anh Khoàng Văn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở các bên thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Tẩn Pao M và anh Khoàng Văn Đ không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tẩn Pao M và anh Khoàng Văn Đ mỗi người phải chịu 75.000đ ( bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị M tự nguyện nộp cho anh Đ số tiền án phí mà anh Đ phải nộp là 75.000đ ( bảy mươi năm nghìn đồng). Tổng cộng chị M phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị M đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị M đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/0003035 ngày 02/03/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ