vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Biện Độ K và bà Đinh Thị Hồng M. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 / 2021/ QĐST- HNGĐKon Rẫy, ngày 16 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số sè: 16/ 2021/ TLST – HNGĐ ngµy 08 th¸ng 3 n¨m 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Biện Độ K, sinh năm 1970.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị Hồng M, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: X đường D T, thị trấn ĐắkRve, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/4/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Biện Độ K và bà Đinh Thị Hồng M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Ông Biện Độ K và bà Đinh Thị Hồng M thuận tình ly hôn

- Về con chung: Có 02 con chung tên Biện Thị Kiều Tr, sinh ngày 28/11/1995 và Biện Trí Kh, sinh này 14/7/2000. Hiện nay, các con đã trưởng thành, ông K và bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Bà Đinh Thị Hồng M và ông Biện Độ K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng¸ án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Ông Biện Độ K chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng và nhận nộp thay tiền án phí ly hôn cho bà Đinh Thị Hồng M là 75.000 đồng, tổng số tiền án phí sơ thẩm ông Biện Độ K nhận chịu là 150.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Biện Độ K đã nộp theo biên lại thu tiền số AA/2016/0001698 ngày 03/3/2021, ông Biện Độ K được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Đinh Thị Hồng M không phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm (ông Biện Độ K đã nhận nộp thay).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ