vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N và anh Đào Đức H.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Vũ Thị N và anh Đào Đức H đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N và anh Đào Đức H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-HNGĐKim Động, ngày 15 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:182/2020/TLST- HNGĐ ngày 08/12/2020 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1992. Nơi đăng ký HKTT: thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Nơi ở hiện nay: thôn K, xã V, huyện A, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Anh Đào Đức H, sinh năm 1991. Trú tại: thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đào Hải V, sinh ngày 27/12/2017. Hiện nay cháu V đang ở cùng với bố (anh H) ở thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu V: Chị Vũ Thị N và anh Đào Đức H.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N và anh Đào Đức H.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Vũ Thị N và anh Đào Đức H đều nhất trí thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị N và anh H có 01 con chung là cháu Đào Hải V, sinh ngày 27/12/2017. Hiện nay cháu V đang ở cùng với anh H. Hai bên thỏa thuận, giao anh H được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu V đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: Chị N và anh H đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.

4. Về án phí: Chị N và anh H thỏa thuận để chị N chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0001941 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại chị Vũ Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ