- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST- DSST | Đô Lương, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 26, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân
sự, Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST- DSST ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng C
Địa chỉ: Tòa nhà C khu bán đảo L, phường H, quận H, TP H
Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu K – Giám đốc phòng giao dịch
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1963
Địa chỉ: Xóm L (xóm H cũ), xã H, huyện Đ, tỉnh N.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị H – sinh năm 1964
Địa chỉ: Xóm L (xóm H cũ), xã H, huyện Đ, tỉnh N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận thanh toán cho Ngân hàng chính
sách xã hội tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 15/3/2021 là 58.645.825 đồng (Năm mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn tám trăm hai mươi lăm đồng). Trong đó số tiền gốc : 37.400.000 (Ba mươi bảy triệu bốn trăm ngàn đồng) và tiền lãi là 21.245.825 đồng (lãi quá hạn 1.742.196 đồng, lãi trong hạn 19.503.625 đồng).
Về án phí: Ông Nguyễn Văn T phải chịu 1.466.145 đồng (Một triệu bốn trăm
sáu mươi sáu ngàn một trăm bốn mươi lăm đồng) án phí DSST
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, khách
hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồ Hòa |