vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Tuyên án 24/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C Địa chỉ: Tòa nhà C khu bán đảo L, phường H, quận H, TP H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST- DSSTĐô Lương, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân

sự, Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST- DSST ngày 19 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C

Địa chỉ: Tòa nhà C khu bán đảo L, phường H, quận H, TP H

Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu K – Giám đốc phòng giao dịch

Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1963

Địa chỉ: Xóm L (xóm H cũ), xã H, huyện Đ, tỉnh N.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị H – sinh năm 1964

Địa chỉ: Xóm L (xóm H cũ), xã H, huyện Đ, tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận thanh toán cho Ngân hàng chính

sách xã hội tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 15/3/2021 là 58.645.825 đồng (Năm mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn tám trăm hai mươi lăm đồng). Trong đó số tiền gốc : 37.400.000 (Ba mươi bảy triệu bốn trăm ngàn đồng) và tiền lãi là 21.245.825 đồng (lãi quá hạn 1.742.196 đồng, lãi trong hạn 19.503.625 đồng).

Về án phí: Ông Nguyễn Văn T phải chịu 1.466.145 đồng (Một triệu bốn trăm

sáu mươi sáu ngàn một trăm bốn mươi lăm đồng) án phí DSST

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, khách

hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ