- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-DS | Đồng Xoài, ngày 22 tháng 01 năm 2021 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải Q toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2020, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc giải Q toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Kiên Q, sinh năm 1987
Bà Nguyễn Hồng C, sinh năm 1985
Địa chỉ nơi cư trú: 114 QL 14, khu phố 2, phường Tiến ThàBnh, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Ủy quyền cho ông Ngô Quốc C, sinh năm 1973
Địa chỉ: QL 14, khu phố N, phường tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
-Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1965
Địa chỉ nơi cư trú: tổ 5, khu phố B , phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị H có trách nhiêm trả cho ông Trần Kiên Q và bà Nguyễn Hồng C số tiền 600.000.000đồng (Sáu trăm triệu đồng).
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà H phải nộp là: 14.000.000đồng (Mời bốn triệu đồng).
Ông Trần Kiên Q, bà Nguyễn Hồng C không phải chịu án phí. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài hoàn trả cho ông Q, bà C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 15.080.000đồng (Mười lăm triệu không trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0025224, ngày 16 tháng 10 năm 2020.
Kể từ ngày Q định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Q định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Q định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TP Đồng Xoài; - CCTHADS TP Đồng Xoài; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |