- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Văn Oanh - Trần văn Nhan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 29 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 294/2020/TLST- DS ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đặng Văn O, sinh năm 1966
Địa chỉ: 07B1, khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc Như X, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ 1A, ấp 1, xã Phú N, thành phố B, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1972.
Địa chỉ: 32B2, khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh B.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị H, sinh năm 1969.
Địa chỉ: 32B2, khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Văn N có trách nhiệm trả cho ông Đặng Văn O số tiền 608.333.000 đ (Sáu trăm lẽ tám triệu ba trăm ba mươi ba nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp ông Trần Văn N không thực hiện nghĩa vụ trả tiền như đã thỏa thuận thì ông Đặng Văn O có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ký ngày 04/10/2019 giữa O và ông N là quyền sử dụng đất các thửa đất số 387, 100 tờ bản đồ số 30 tọa lạc phường P, thành phố B, tỉnh B do ông Trần Văn N đứng tên quyền sử dụng đất.
- Ghi nhận việc ông Đặng Văn O chỉ yêu cầu ông Trần Văn N có trách nhiệm trả số tiền nêu trên.
- Ghi nhận việc ông Trần Văn N không yêu cầu xem xét giải quyết đối với số tiền lãi đã trả cho ông Đặng Văn O.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Trần Văn N tự nguyện chịu 8.083.330 đ (Tám triệu tám mươi ba nghìn ba trăm ba mươi đồng).
-Hoàn trả cho ông Đặng Văn O số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.166.000 đ (Mười bốn triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005276 ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; -TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |