vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Công ty M Địa chỉ: Khu phố 2, V, huyện T, tỉnh Thanh Hoá Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa công ty M và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2021/QĐST-DSThạch Thành, ngày 01 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:Công ty M

Địa chỉ: Khu phố 2, V, huyện T, tỉnh Thanh Hoá

Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thị A – chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Đình H – chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, công ty M (Văn bản uỷ quyền ngày 22/02/2021)

- Bị đơn: Anh Trương Xuân H, sinh năm 1976

Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hoá

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về nghĩa vụ trả tiền: Tính đến ngày 25/7/2021 anh Trương Xuân H nợ của công ty M tổng số tiền 52.543.000 đồng (Năm mươi hai triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn đồng). Trong đó số tiền gốc là 24.544.000 đồng và số tiền lãi là 27.999.000 đồng. Anh H sẽ có trách nhiệm trả cho công ty M toàn bộ số tiền trên và được thanh toán thành 02 lần cụ thể như sau:

- Ngày 25/6/2021 anh H sẽ trả cho công ty M số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng)

- Ngày 25/7/2021 anh H sẽ trả cho công ty M số tiền 27.543.000 đồng (Hai mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 25/7/2021 cho đến khi thi hành án xong, anh Trương Xuân H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 15 %/ 01 năm mà các bên đã ký kết trong hợp đồng số 01/HĐ ngày 02/01/2011 giữa công ty M với anh Trương Xuân H.

b. Về án phí:

Anh Trương Xuân H phải chịu 1.313.000đ (Một triệu ba trăm mười ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty M được hoàn trả lại số tiền 1.270.000đ (Một triệu hai trăm bảy mươi nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST Công ty M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2018/0003002 ngày 22/02/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ