- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Thị N - Phạm Thị T và Phạm Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-DS | Quan Hóa, ngày 25 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, 148, 288, 357, 463, 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
Nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1959 Trú tại: Khu 5, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Đồng bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1990
Anh Phạm Ngọc S, sinh năm 1983
Đều trú tại: Bản Tai Giác, xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Không.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
- Các đương sự thống nhất:
Do có quan hệ quen biết, nên bà Trương Thị N cho vợ chồng chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc S vay tiền nhiều lần (04 lần), các lần vay đều lập thành hợp đồng, có chữ viết, chữ ký của người vay và có người làm chứng, cụ thể:
+ Ngày 22/10/2019 bà Trương Thị N cho chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc S vay số tiền mặt là 195.000.000đ (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng chẵn) thời hạn vay đến ngày 27/02/2020 sẽ trả đầy đủ gốc và lãi; lãi suất vay là 1,3%/tháng, lãi suất trả hàng tháng, nếu hàng tháng không trả được tiền lãi thì còn phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của pháp luật;
+ Ngày 08/11/2019 bà Trương Thị N cho chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc S vay số tiền mặt là 340.000.000đ (Ba trăm bốn mươi triệu đồng chẵn) thời hạn vay đến ngày 27/02/2020 sẽ trả đầy đủ gốc và lãi; lãi suất vay là 1,3%/tháng, lãi suất trả hàng tháng, nếu hàng tháng không trả được tiền lãi thì còn phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của pháp luật;
+ Ngày 02/12/2019 bà Trương Thị N cho chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc S vay số tiền mặt là 260.000.000đ (Hai trăm sáu mươi triệu đồng chẵn) thời hạn vay đến ngày 27/02/2020 sẽ trả đầy đủ gốc và lãi; lãi suất vay là 1,3%/tháng, lãi suất trả hàng tháng, nếu hàng tháng không trả được tiền lãi thì còn phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của pháp luật;
+ Ngày 11/01/2020 bà Trương Thị N cho chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc S vay số tiền mặt là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng chẵn) thời hạn vay đến ngày 11/4/2021 sẽ trả đầy đủ gốc và lãi; lãi suất vay là 1,3%/tháng, lãi suất trả hàng tháng, nếu hàng tháng không trả được tiền lãi thì còn phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của pháp luật;
Quá trình thực hiện hợp đồng thì chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc S đã không thực hiện hợp đồng như đã cam kết, không trả gốc và không trả lãi suất. Ngày 13/4/2021, Nguyên đơn làm đơn khởi kiện yêu cầu đồng Bị đơn phải liên đới trả tổng số tiền gốc đã vay là 875.000.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) và tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, tiền lãi trên nợ lãi trong hạn phát sinh theo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thống nhất, Nguyên đơn đã nhận số tiền lãi suất do Bị đơn chuyển đến là 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng chẵn).
Tại phiên hòa giải, các đương đã tự nguyện thống nhất, chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc S phải liên đới trả cho bà Trương Thị N số tiền gốc đã vay của 04 khoản vay là 875.000.000đ (Tám trăm bảy mươi triệu đồng chẵn) và số tiền lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn của 04 khoản vay trên là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) tính đến ngày hòa giải. Tổng cộng chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc S phải liên đới trả cho bà Trương Thị N số tiền là 1.275.000.000đ (Một tỷ hai trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn).
- Phương thức trả và thời gian trả các đương sự thống nhất như sau:
+ Muộn nhất vào ngày 30/8/2021 (Dương lịch) chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc S phải liên đới trả cho bà Trương Thị N số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng chẵn);
+ Muộn nhất vào ngày cuối cùng của các tháng dương lịch; Mỗi tháng chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc S phải liên đới trả cho bà Trương Thị N số tiền là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng chẵn), bắt đầu từ tháng 9 năm 2021 cho đến khi hết số tiền nợ còn lại là 1.075.000.000đ (Một tỷ không trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ Luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Phạm Thị T và anh Phạm Ngọc S tự nguyện liên đới nộp án phí sơ thẩm có giá nghạch là 25.125.000đ (Hai mươi lăm triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch;
+ Bà Trương Thị N được miễn nộp tiền tạm ứng án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quan Hóa; - Phòng 9 - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Phòng KTNV - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục thi hành án dân sự H. Quan Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |