- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 20 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 12 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lò Thị T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tiểu khu C, thị trấn D, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nội dung: Bà Lò Thị T và bà Nguyễn Thị H thống nhất: bà H còn nợ và có trách nhiệm thanh toán khoản nợ cho bà T số tiền là 300.000.000VNĐ (ba trăm triệu đồng). Phương thức thanh toán: Bà H có trách nhiệm thanh toán cho bà T số tiền trên thành 06 đợt, cụ thể:
- Đợt 1: Hạn cuối cùng là ngày 30/12/2020, thanh toán 50.000.000VNĐ.
- Đợt 2: Hạn cuối cùng là ngày 30/01/2021, thanh toán 50.000.000VNĐ.
- Đợt 3: Hạn cuối cùng là ngày 30/4/2021, thanh toán 50.000.000VNĐ.
- Đợt 4: Hạn cuối cùng là ngày 30/5/2021, thanh toán 50.000.000VNĐ.
- Đợt 5: Hạn cuối cùng là ngày 30/6/2021, thanh toán 50.000.000VNĐ.
- Đợt 6: Hạn cuối cùng là ngày 30/7/2021, thanh toán 50.000.000VNĐ. Nếu bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho bà T tại bất kỳ thời điểm nào thì bà T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Bà Lò Thị T nhận chịu tiền án phí dân sự có giá ngạch theo quy định là 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 7.500.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0000244 ngày 08 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, được nhận lại 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bà Nguyễn Thị H được miễn án phí dân sự có giá ngạch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông văn Thịnh |