vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam; địa chỉ: tầng 1 (tầng trệt), tầng 2, Tòa nhà SailingTower, Số 111A, đường Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Hoàng V; Chức vụ cán bộ ngân hàng, địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-DSLấp Vò, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 554/2020/TLST-DS, ngày 22 tháng 10 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam; địa chỉ: tầng 1 (tầng trệt), tầng 2, Tòa nhà SailingTower, Số 111A, đường Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Hoàng V; Chức vụ cán bộ ngân hàng, địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà Pax Sky, số 26, đường Ung Văn Khiêm, phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh; (Văn bản ủy quyền số 70535.20 ngày 31/8/2020).

Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1961;

Địa chỉ: Số, đường CMTT Phường , Quận 10, TP. Hồ Chí Minh.

Tạm trú: ấp AH, xã Đ A, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng tiền gốc là 384.850.000 đồng (Ba trăm tám mươi bốn triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) và lãi tính đến ngày 25/01/2021 là 62.875.365 đồng (Sáu mươi hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi lăm đồng). Tổng cộng vốn vay và lãi là 447.725.365 đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi lăm đồng).

Về vốn vay còn nợ lại là 384.850.000 đồng Ngân hàng yêu cầu bà Hường tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất mà hợp đồng tín dụng số 4535181.19 ngày 25/9/2019 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam với bà Nguyễn Thị Ngọc H quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 26/01/2021 cho đến khi bà Hường trả xong nợ cho Ngân hàng.

Sau khi bà Hường thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo các Hợp đồng cho vay nêu trên thì Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam sẽ trả lại 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản gốc) đã thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 7141337.19(A) ngày 26/9/2019 cho bà Hường.

Trường hợp bà Hường không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam theo các Hợp đồng cho vay nêu trên thì Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án phát mãi tài sản đang thế chấp vay vốn tại Ngân hàng theo gồm tài sản sau:

Thửa đất số 127, tờ bản đồ số 16, diện tích 80m2, đất ở tại nông thôn, được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 24/6/2019, số bìa CT 083439, do bà Nguyễn Thị Ngọc H đứng tên quyền sử dụng đất, tọa lạc ấp AH, xã Đ A, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp để đảm bảo thu hồi nợ.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc H thừa nhận nợ và đồng ý trả trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam tiền gốc là 384.850.000 đồng (Ba trăm tám mươi bốn triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) và lãi tính đến ngày 25/01/2021 là 62.875.365 đồng (Sáu mươi hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi lăm đồng). Tổng cộng vốn vay và lãi là 447.725.365 đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi lăm đồng).

Về vốn vay còn nợ lại là 384.850.000 đồng bà Hường đồng ý tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất mà hợp đồng tín dụng số 4535181.19 ngày 25/9/2019 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam với bà Nguyễn Thị Ngọc H quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 26/01/2021 cho đến khi bà Hường trả xong nợ cho Ngân hàng.

Sau khi bà Hường thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo các Hợp đồng cho vay nêu trên thì bà Hường yêu cầu Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam sẽ trả lại 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản gốc) đã thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 7141337.19(A) ngày 26/9/2019 cho bà Hường.

Trường hợp bà Hường không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam theo các Hợp đồng cho vay nêu trên thì Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án phát mãi tài sản đang thế chấp vay vốn tại Ngân hàng theo gồm tài sản sau:

Thửa đất số 127, tờ bản đồ số 16, diện tích 80m2, đất ở tại nông thôn, được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 24/6/2019, số bìa CT 083439, do bà Nguyễn Thị Ngọc H đứng tên quyền sử dụng đất, tọa lạc ấp AH, xã Đ A, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp để đảm bảo thu hồi nợ.

- Án phí:

+ Bà Nguyễn Thị Ngọc H được miễn 50% án phí do là người cao tuổi. Bà Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện nộp 50% phần án phí còn lại là 5.477.500 đồng (năm triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam được nhận lại 10.360.000 đồng (Mười triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai số BI/2019/0009644 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ