vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1977 – Chủ nhà phân phối N. Địa chỉ: Tổ 1, thôn X, xã P1, thành phố P2, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp nghĩa vụ dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 17 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 43/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp về nghĩa vụ dân sự”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1977 – Chủ nhà phân phối N.

Địa chỉ: Tổ 1, thôn X, xã P1, thành phố P2, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1981

Bà Trương Thị Mỹ O, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã H, huyện H1, tỉnh Bình Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1977, địa chỉ: Tổ 1, thôn X, xã P1, thành phố P2, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Kim T: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1977. Theo Giấy ủy quyền ngày 23/4/2021.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Lê Văn Q – Chủ nhà phân phối N và là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghía vụ liên quan bà Lê Thị Kim T yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu ông Nguyễn Thanh P, bà Trương Thị Mỹ O trả cho vợ chồng ông Lê Văn Q, bà Lê Thị Kim T số tiền 24.164.000 đồng (hai mươi bốn triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn đồng), trong đó tiền gốc là 23.235.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 07/5/2021 là 929.000 đồng.

Bị đơn ông Nguyễn Thanh P và bà Trương Thị Mỹ O: Đồng ý, tự nguyện trả cho vợ chồng ông Lê Văn Q, bà Lê Thị Kim T số tiền 24.164.000 đồng (hai mươi bốn triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn đồng), trong đó tiền gốc là 23.235.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 07/5/2021 là 929.000 đồng.

Về án phí: Nguyên đơn ông Lê Văn Q – Chủ nhà phân phối N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Nhà phân phối Ngọc Tú Quyên số tiền 604.000 đồng (Sáu trăm lẻ bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001629 ngày 24/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn ông Nguyễn Thanh P, bà Trương Thị Mỹ O phải chịu 604.000 đồng (Sáu trăm lẻ bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Kim T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ