vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 29/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1966; Địa chỉ: thôn A, xã H, huyện G, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Thị N- Ngô Thị Anh Đ "Tranh chấp HĐ vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIO LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-DSGio Linh, ngày 29 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2021/ TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1966;

Địa chỉ: thôn A, xã H, huyện G, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Chị Ngô Thị Anh Đ, sinh năm 1983;

Địa chỉ: thôn A, xã H, huyện G, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Ngô Thị Anh Đ có nghĩa vụ trả cho bà Đoàn Thị N tổng số tiền cả gốc và lãi là 303.486.000 đồng (ba trăm lẽ ba triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng), trong đó gồm có 283.000.000 đồng (hai trăm tám mươi ba triệu đồng) tiền gốc và 20.486.000 đồng (hai mươi triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng) tiền lãi, cụ thể:

- Ngày 15/12/2021 trả 51.949.000 đồng (năm mươi mốt triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn đồng).

- Ngày 15/01/2022 trả 51.949.000 đồng (năm mươi mốt triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn đồng).

- Ngày 15/02/2022 trả 51.949.000 đồng (năm mươi mốt triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn đồng).

- Ngày 15/3/2022 trả số tiền 21.144.000 đồng (hai mươi mốt triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).

- Ngày 15/4/2022 trả số tiền 20.984.000 đồng (hai mươi triệu chín trăm tám mươi tư nghìn đồng).

- Ngày 15/5/2022 trả số tiền 20.824.000 đồng (hai mươi triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn đồng).

- Ngày 15/6/2022 trả số tiền 20.664.000 đồng (hai mươi triệu sáu trăm sáu mươi bốn nghìn đồng).

- Ngày 15/7/2022 trả số tiền 20.504.000 đồng (hai mươi triệu năm trăm lẽ bốn nghìn đồng).

- Ngày 15/8/2022 trả số tiền 20.334.000 đồng (hai mươi triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn đồng).

- Ngày 15/9/2022 trả số tiền 23.184.000 đồng (hai mươi ba triệu một trăm tám mươi tư nghìn đồng).

Về án phí: Chị Ngô Thị Anh Đ thỏa thuận chịu 7.587.000 đồng (bảy triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Đoàn Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Đoàn Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.301.400 đồng (bảy triệu ba trăm lẽ một nghìn bốn trăm đồng), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0000034 ngày 02/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ