vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 19/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Cao Đình D – Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Khu phố M, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Ngày 10/01/2022 ông T phải trả cho ông D số tiền: 20.000.000 đồng. Ngày 10/4/2022 ông T phải trả cho ông D số tiền: 20.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "D-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Cao Đình D – Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Khu phố M, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-DSĐông Hòa, ngày 19 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 57/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Cao Đình D – Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Khu phố M, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – Sinh năm: 1973; Địa chỉ: Khu phố M, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Ông Nguyễn Văn T thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả đủ theo yêu cầu của ông Cao Đình D số tiền nợ gốc 113.000.000 đồng (Một trăm mười ba triệu đồng). Về thời gian và phƣơng thức trả nợ:

- Ngày 10/01/2022 ông T phải trả cho ông D số tiền: 20.000.000 đồng.

- Ngày 10/4/2022 ông T phải trả cho ông D số tiền: 20.000.000 đồng.

- Ngày 10/7/2022 ông T phải trả cho ông D số tiền: 20.000.000 đồng.

- Ngày 10/10/2022 ông T phải trả cho ông D số tiền: 20.000.000 đồng.

- Ngày 10/01/2023 ông T phải trả cho ông D số tiền: 20.000.000 đồng.

- Ngày 10/2/2023 ông T phải trả cho ông D số tiền: 13.000.000 đồng. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí DSST: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 2.825.000đ (Hai triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Hoàn lại cho ông Cao Đình D 2.825.000đ (Hai triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004083 ngày 26/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Hoà 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ