vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 23/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà S, số 111A P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Đình S; cư trú tại: Số 30/175 T, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Q M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-DSHải An, ngày 23 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà S, số 111A P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Đình S; cư trú tại: Số 30/175 T, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 25 tháng 6 năm 2021).

Bị đơn: Chị Vũ Nguyễn Hà M; cư trú tại: Số 7, N1, tổ 7, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Vũ Nguyễn Hà M có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 11 tháng 8 năm 2021 là 534.339.488 đồng (năm trăm ba mươi tư triệu ba trăm ba mươi chín nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng); trong đó số tiền nợ gốc là 458.598.807 đồng (bốn trăm năm mươi tám triệu năm trăm chín mươi tám nghìn tám trăm lẻ bảy đồng), số tiền lãi trong hạn là 43.720.050 đồng (bốn mươi ba triệu bảy trăm hai mươi nghìn không trăm lẻ năm mươi đồng), số tiền lãi quá hạn là 3.345.309 đồng (ba triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm lẻ chín đồng) và tiền phí là 28.675.322 đồng (hai mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi hai đồng).

Kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2021, chị Vũ Nguyễn Hà M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thì lãi suất mà chị Vũ Nguyễn Hà M phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

2.2. Về phương thức thanh toán: Chị Vũ Nguyễn Hà M có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2021 cho đến hết ngày 23 tháng 8 năm 2021.

2.3. Về án phí: Chị Vũ Nguyễn Hà M có trách nhiệm nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 12.686.790 đồng (mười hai triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn bảy trăm chín mươi đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q 12.170.000 đồng (mười hai triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) - tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0018010 ngày 16 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ