- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng Đ - Bùi Đăng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST – DS. | Tuy An, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Diễm Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Mạnh Tiến và ông Phạm Ngọc Trưng
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2021/KDTMST ngày 06 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
- Về quan hệ pháp luật: Tòa án nhân dân huyện Tuy An đã thụ lý vụ án kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của BLTTDS. Nhưng trong quá trình giải quyết vụ án. Tòa án nhận thấy: Ngày 30/01/2019, ông Bùi Đăng K ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương mại cổ phần Đ, mục đích vay tiêu dùng, biện pháp đảm bảo là tín chấp. Đây là tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự, nên xác định lại là tranh chấp vụ án dân sự.
- Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đ
Địa chỉ: Số A, phường B, quận P, Tp. Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T; Chức vụ: Chủ tịch Hôi đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn T - Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ- Chi nhánh P. Địa chỉ: Số C, phường D, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Quyết định ủy quyền số 399/QĐ-DAB-PC ngày 02/4/2019.
Ông T ủy quyền lại cho ông Hàng Thanh H– sinh năm 1980; Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần Đ, chi nhánh P làm đại diện theo văn bản uỷ quyền ngày 22/11/2021 của Giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần Đ– chi nhánh P.
- Bị đơn: Ông Bùi Đăng K, sinh năm 1967;
Địa chỉ: Thôn D, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Bùi Đăng K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ vay tính đến ngày 21/12/2021 là 51.774.795 đồng (Năm mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi bốn nghìn bảy trăm chín mươi lăm đồng) (trong đó: nợ gốc: 40.856.089 đồng; lãi trong hạn: 4.803.911 đồng; lãi quá hạn: 6.114.795 đồng).
- Thời gian, phương thức trả nợ: Ngân hàng TMCP Đ và ông Bùi Đăng K thống nhất thoả thuận mỗi tháng ông K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng, thời gian bắt đầu trả nợ từ ngày 20/01/2022 cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp ông K vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì ông K phải có nghĩa vụ trả một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (21/12/2021), ông K còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông K phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí:
+ Bị đơn ông Bùi Đăng K phải chịu 2.588.739đ (Hai triệu năm trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm ba mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0004688 ngày 06/9/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An (2); - Chi cục THADS huyện T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, AV. * Nơi nhận: - TAND tỉnh (1) - VKSND h. Tuy An (2) - THADS h. Tuy An (1) - các đương sự (2) - Lưu hồ sơ (1); - Án Văn (1) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Diễm Huyền TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Xuân Huy |