vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 12/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng T và bị đơn Nguyễn Thị Thu H.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn Nguyễn Thị Thu H thừa nhận có vay, hiện còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng T số tiền 52.965.788 đồng (Năm mươi hai triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tám đồng) (Trong đó bao gồm 33.875.000 đồng tiền nợ gốc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng T và bị đơn Nguyễn Thị Thu H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng T và bị đơn Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-DSS, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Địa chỉ: Số 266-268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1975.

Trú tại: Thôn T, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng T và bị đơn Nguyễn Thị Thu H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Nguyễn Thị Thu H thừa nhận có vay, hiện còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng T số tiền 52.965.788 đồng (Năm mươi hai triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tám đồng) (Trong đó bao gồm 33.875.000 đồng tiền nợ gốc và 19.090.788 đồng tiền lãi tính đến ngày 02/4/2021) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LDSH202 ngày 09/8/2018 cho đến ngày trả dứt điểm số nợ.

Thời gian trả nợ: Ngày 15/5/2021 trả 52.965.788 đồng (Năm mươi hai triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tám đồng) (Trong đó bao gồm 33.875.000 đồng tiền nợ gốc và 19.090.788 đồng tiền lãi tính đến ngày 02/4/2021) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LDSH202 ngày 09/8/2018.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo hợp đồng đồng tín dụng số LDSH202 ngày 09/8/2018 cho đến ngày trả dứt điểm số nợ.

3. Về án phí: Bị đơn Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 1.324.000 đồng (Một triệu ba trăm hai mươi tư nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại nguyên đơn Ngân hàng T 3.356.000 đồng (Ba triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tiền số 0006352 ngày 22/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ