vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Bùi Quốc N, sinh năm: 1975 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUỴÊN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2021/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoài Nam

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Vui

2. Ông Võ Đức Thọ

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST – DS ngày 26 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn:

1.1. Ông Bùi Quốc N, sinh năm: 1975

1.2. Bà Đỗ Thị H, sinh năm: 1983

Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Bà Đỗ Thị H, sinh năm: 1983

Cùng địa chỉ: Tổ 3, ấp Thanh Hưng, xã Thanh Lương, TX Bình Long, tỉnh Bình Phước.

2. Bị đơn:

2.1. Ông Mầu Tiến C, sinh năm: 1985

2.2. Bà Phạm Hoàng Mỹ D, sinh năm: 1991 Cùng địa chỉ: Số nhà 171, tổ 12, ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Mầu Tiến C, bà Phạm Hoàng Mỹ D liên đới trả cho ông Bùi Quốc N, bà Đỗ Thị H số tiền 780.000.000đ (Bảy trăm tám mươi triệu đồng).

- Về cách thức và thời hạn trả nợ: Các đương sự thống nhất sẽ thỏa thuận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông N, bà H tự nguyện chịu 35.200.000đ án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 10.500.000đ tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo bieân lai thu tieàn soá 019551 ngaøy 26 thaùng 02 naêm 2021. Sau khi khấu trừ ông N, bà H phải nộp cho Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh số tiền 24.700.000đ.

Ông C, bà D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ