- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Phụng C và Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên: Anh Lê
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐHG-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Thẩm phán ra quyết định: Bà Vũ Thu Hiền
Căn cứ vào Điều 9, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 13 tháng 4
năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Lê Phụng C, sinh năm 1972
- Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1975
Cùng trú tại: 512 A8 tập thể N, phường N, quận C, Thành phố Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng
tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản
ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 31, Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên: Anh Lê
Phụng C và chị Nguyễn Ngọc T.
2/ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phụng C và chị
Nguyễn Ngọc T.
- Về con chung: Anh Lê Phụng C và chị Nguyễn Ngọc T có 03 con
chung là cháu Lê Danh Đ, sinh ngày 26/01/1995; cháu Lê Ngọc X, sinh ngày 03/9/2002 và cháu Lê Ngọc M, sinh ngày 17/5/2007. Các cháu Lê Danh Đ, Lê Ngọc X đã đủ 18 tuổi, ở với ai là quyền quyết định của các cháu. Giao cháu Lê Ngọc M cho anh Lê Phụng C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung của anh Lê Phụng C đối với chị Nguyễn Ngọc T.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Lê Phụng C và chị Nguyễn Ngọc T tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh Lê Phụng C và chị Nguyễn Ngọc T xác nhận vợ chồng
không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Lê Phụng C và chị Nguyễn Ngọc T không phải nộp lệ
phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng
nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4/ Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5/ Viện kiểm sát nhân dân nhân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét
lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận C; - Chi cục THADS C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thu Hiền |