- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "ROAN-LÂM"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST - TCDS ngày 08 tháng 01 năm 2021 về tranh chấp quyền sử dụng đất giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST - TCDS | N, ngày 21 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48 ,217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy người khởi kiện có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST - TCDS ngày 08 tháng 01 năm 2021 về tranh chấp quyền sử dụng đất giữa:
+ Nguyên đơn: Ông Phạm Văn R, sinh năm 1956;
Bà Đinh Thị H, sinh năm 1958;
Cùng địa chỉ: Xóm 13, xã Nghĩa Thái, huyện N, tỉnh Nam Định.
+ Bị đơn: Ông Phạm Thanh L, sinh năm 1972 Địa chỉ: Xã An Thạnh 3, huyện Cù Lao D, tỉnh Sóc Trăng.
Bà Lương Thị Hồng N, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Phường Xuân Trung, thành phố Long Kh, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Phạm Thanh Lâm và bà Lương Thị Hồng Nhung là bà Phạm Thị H, sinh năm 1959; Địa chỉ: Xóm 13, xã Nghĩa Thái, huyện N, tỉnh Nam Định.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Văn R đã nộp theo biên lai số AA/2019/0001842 ngày 10 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N được trả lại cho cho ông Phạm Văn R theo quy định tại khoản 3 Điều 218 của BLTTDS.
Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của BLTTDS.
3. Các đương sự là: Ông Phạm Văn R, bà Đinh Thị H, ông Phạm Thanh L, bà Lương Thị Hồng Nh và bà Phạm Thị H có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Lưu HS vụ án. | (ĐÃ KÝ) Bùi Văn Biền |