- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "t/c HĐ thuê QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân s sơ thẩm s 164/2020/DS-ST ngày 30/9/2020 của Tòa án nhân dân huyện Thới Lai và đình chỉ giải quyết vụ án dân s thụ lý s : 256/2020/TLPT-DS ngày 11/12/2020.
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật t tụng dân s; Điều 311 Bộ luật t tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S : 10/2021/ Đ-PT | Cần Thơ, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM
VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Tr n Tu n u c
Các Thẩm phán: 1/- Ông Nguyễn Văn Hải.
2/- Bà Hà Thị Phương Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trí Khương - Thư ký Tòa án nhân dân thành ph C n Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành ph C n Thơ tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hồng Nhi - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân s sơ thẩm s 164/2020/DS-ST ngày 30/9/2020 của Tòa án nhân dân huyện Thới Lai bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
Ngày 12/10/2020 bị đơn bà Bùi Thị T kháng cáo cho rằng án sơ thẩm tuyên buộc bà và các con bồi thường cho nguyên đơn s tiền 116.847.000đ là không có căn cứ, xét lỗi của các bên chưa đúng, yêu c u bác khởi kiện của nguyên đơn.
Ngày 13/10/2020 nguyên đơn ông Đỗ Phước P kháng cáo cho rằng án sơ thẩm buộc ông phải chịu ¼ lỗi là không phù hợp, đề nghị ch p nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của ông.
Ngày 19/10/2020 người có liên quan Văn phòng Công chứng H kháng cáo cho rằng Văn phòng Công chứng H không có lỗi, yêu c u hủy một ph n bản án sơ thẩm liên quan đến nghĩa vụ bồi thường của Văn phòng Công chứng H, tuyên b hủy bỏ yêu c u Văn phòng Công chứng H bồi thường s tiền 143.694.000đ cho ông P.
Ngày 29/10/2020 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành ph C n Thơ có uyết định kháng nghị s 26/ ĐKNPT-VKS-DS đề nghị phúc thẩm hủy toàn bộ bản án sơ thẩm, giao về c p thẩm giải quyết lại do vi phạm nghiêm trọng cả về t tụng lẫn nội dung giải quyết, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các đương s trong vụ án.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 24/3/2021:
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn nộp đơn xin rút yêu c u khởi kiện và rút yêu c u kháng cáo của nguyên đơn đề ngày 20/3/2021.
- Bị đơn bà Bùi Thị T có văn bản đề nghị rút đơn yêu c u phản t và yêu c u kháng cáo. Đồng thời có ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
- Người đại diện theo ủy quyền của Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng Công chứng H có ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và cũng t nguyện rút yêu c u kháng cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph C n Thơ tham gia phiên tòa phúc thẩm có ý kiến rút lại uyết định kháng nghị s 26/ ĐKNPT-VKS-DS ngày 29/10/2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành ph C n Thơ.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, rút đơn phản t của bị đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn t nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và điều 311 của Bộ luật t tụng dân s ;
QUYẾT ĐỊNH
1. Hủy bản án dân s sơ thẩm s 164/2020/DS-ST ngày 30/9/2020 của Tòa án nhân dân huyện Thới Lai và đình chỉ giải quyết vụ án dân s thụ lý s : 256/2020/TLPT-DS ngày 11/12/2020. Về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại” giữa:
* Nguyên đơn: Ông Đỗ Phước P. sinh năm: 1960. Địa chỉ: S X, p H, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Thanh T. sinh năm: 1969. Địa chỉ: S Y, đường Q, phường A, quận N, thành ph C n Thơ (Văn bản ủy quyền ngày 22/3/2021).
* Bị đơn: Bà Bùi Thị T. sinh năm: 1971.
Ông Nguyễn Văn Th. sinh năm: 1960 (chết ngày 21/02/2020). Người kế thừa quyền, nghĩa vụ t tụng của ông Th:
Bà Bùi Thị T (là vợ) cùng các con:
Anh Nguyễn Văn Tr. sinh năm: 1987.
Anh Nguyễn Văn C. sinh năm: 1991.
Chị Nguyễn Thị Tr. sinh năm: 1993.
Địa chỉ: p B, xã T, huyện L, thành ph C n Thơ.
Anh Tr, C và chị Tr ủy quyền tham gia t tụng cho: bà Bùi Thị T (Văn bản ủy quyền ngày 25/9/2020).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Đỗ Vinh Q, Văn phòng luật sư VQ thuộc Đoàn Luật sư thành ph C n Thơ.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Văn phòng Công chứng H. Địa chỉ: S Z, đường C, phường A, quận N, thành ph C n Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Giang N. sinh năm: 1985. Địa chỉ: Z1 khu v c B, phường L, quận B, thành ph C n Thơ (văn bản ủy quyền ngày 22/3/2021).
2. Về án phí sơ thẩm: Bà T, anh Tr, anh C, chị Tr phải chịu 7.592.000đ; kh u trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp 875.000đ theo Biên lai s 003124 ngày 21/3/2019, nên còn phải nộp thêm 6.717.000đ.
Văn phòng Công chứng H phải chịu 7.185.00đ án phí sơ thẩm.
Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.309.000đ theo Biên lai s 002973 ngày 29/11/2018 và 4.799.000đ theo Biên lai s 003028 ngày 02/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Thới Lai.
3. Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: 800.000đ nguyên đơn t nguyện chịu, đã nộp và chi xong.
4. Về án phí phúc thẩm: Nguyên đơn, bị đơn và người liên quan mỗi người phải chịu 150.000đ; kh u trừ vào s tiền tạm ứng án phí kháng cáo đã nộp nên mỗi người được nhận lại 150.000đ, cụ thể:
Nguyên đơn theo biên lai s 015908 ngày 13/10/2020.
Bị đơn theo biên lai s 015900 ngày 12/10/2020.
Văn phòng Công chứng 24h theo biên lai s 015951 ngày 30/10/2020.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Đương s - VKSND.TPCT; - TAND H. Thới Lai; - Chi cục THADS. Thới Lai; - Lưu (2b). | (đã ký) Tr n Tu n Qu c |