- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nịnh Thị T và bị đơn anh Nguyễn Bến Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nịnh Thị T và anh Nguyễn Bến Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 10/2022/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 17 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nịnh Thị T, sinh năm 1993 Nơi cư trú: Thôn K, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. * Bị đơn: Anh Nguyễn Bến Q, sinh năm 1989 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nịnh Thị T và anh Nguyễn Bến Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Bến Q trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nguyễn Nịnh Thảo L, sinh ngày 18/10/2012 và cháu Nguyễn Cao T, sinh ngày 24/7/2014; về cấp dưỡng nuôi con anh Q không yêu cầu. Chị T có quyền thăm nom con chung sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị T. 2.2 Về án phí: Chị Nịnh Thị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ 150.000đ vào tiền đã nộp tạm ứng án phí DSST, theo biên lai số 0015304 ngày 09/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả chị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã Đ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |