vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH XD NTD VN Địa chỉ: số X, đường Y, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thi công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-KDTMQuận 2, ngày 23 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 29/2020/TLST-KDTM ngày 12/6/2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH XD NTD VN

Địa chỉ: số X, đường Y, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông TTB, sinh năm 1994; Địa chỉ: số X, đường Y, Phường 17, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 25 tháng 5 năm 2020).

Bị đơn: Công ty TNHH TK&XD DBPLUS

Địa chỉ: Căn số X tòa nhà Y, Lầu Z, Tháp A, số B, đường C, phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông TĐH, sinh năm 1985; Địa chỉ: TDP X, Thị trấn Y, huyện Z, Lâm Đồng là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 002/UQ/2020 ngày 18 tháng 8 năm 2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH TK&XD DBPLUS xác định số nợ gốc phải thanh toán cho Công ty TNHH XD NTD VN là: 1.198.015.179 (Một tỷ một trăm chín mươi tám triệu không trăm mười lăm nghìn một trăm bảy mươi chín) đồng và phương án thanh toán như sau:

- Ngày 31/10/2020: Công ty TNHH TK&XD DBPLUS phải thanh toán cho Công ty TNHH XD NTD VN số tiền: 603.517.180 (Sáu trăm lẻ ba triệu năm trăm mười bảy nghìn một trăm tám mươi) đồng;

- Ngày 10/11/2020: Công ty TNHH TK&XD DBPLUS phải thanh toán cho Công ty TNHH XD NTD VN số tiền: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

- Ngày 31/12/2020: Công ty TNHH TK&XD DBPLUS phải thanh toán cho Công ty TNHH XD NTD VN số tiền: 494.497.999 (Bốn trăm chín mươi bốn triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm chín mươi chín) đồng.

Kể từ ngày Công ty TNHH XD NTD VN có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty TNHH TK&XD DBPLUS không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH TK&XD DBPLUS còn phải trả lãi theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả trên số tiền thực nợ.

Về án phí:

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 23.970.288 (Hai mươi ba triệu chín trăm bảy mươi nghìn hai trăm tám mươi tám) đồng do Công ty TNHH TK&XD DBPLUS chịu toàn bộ và nộp tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

- Hoàn lại Công ty TNHH XD NTD VN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 31.994.744 (Ba mươi mốt triệu chín trăm chín mươi bốn nghìn bảy trăm bốn mươi bốn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0027640 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 05/6/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ