- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "BIDV- ĐT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 10/2020/QĐST-KDTM | Hải An, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST-KDTM ngày 21 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng T (BIDV);
Địa chỉ trụ sở: Số 35 H, phường L, quận H, thành phố H.
Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Đức C; chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch VSIP Hải Phòng, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Lạch Tray (Theo Quyết định số 70/QĐ-BIDV.LT ngày 19/02/2020 về việc Ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự);
Bị đơn: Công ty C;
Địa chỉ: Số 610 L, phường Đ 1, quận H, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh Đ, chức vụ: Giám đốc Công ty.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty C xác nhận đến hết ngày 10/9/2020 còn thiếu nợ Ngân hàng T, theo Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 01/2016/203146/HĐTD ngày 13/5/2016 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 02/2017/203146/HĐTD ngày 10/4/2017. Với tổng số tiền nợ là 69.675.439.604 (Sáu mươi chín tỷ sáu trăm bảy mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi chín nghìn sáu trăn linh bốn đồng), trong đó nợ gốc:49.998.968.945 đồng, nợ lãi trong hạn: 720.301.048 đồng; nợ lãi quá hạn: 18.758.599.331; Phí chậm trả lãi (tính từ ngày 26/4/2017 đến ngày 10/9/2020) là 197.570.280 đồng.
2.2. Phương án trả nợ như sau:
2.1. Đến hết ngày 30/11/2020 Công ty C phải tất toán toàn bộ khoản vay nêu trên cho Ngân hàng T.
2.2. Công ty C vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa trả kể từ ngày 11/9/2020 cho đến khi trả hết nợ gốc theo mức lãi suất đã ký kết tại hợp đồng tín dụng và các phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng.
2.3 Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản nợ phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Nếu trường hợp Công ty C vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng T có quyền đề nghị phát mại tài sản thế chấp là: Giá trị thời hạn quyền sử dụng diện tích 9.268,70 m2 đất và toàn bộ tài sản trên đất tại địa chỉ: Số 610 (Số 89 cũ), đường L, phường Đ 1, quận H, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 091655, số vào sổ T00002 do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp cho Công ty cổ phần Phát triển thương mại tổng hợp và đầu tư Hải Phòng ngày 12/4/2005 để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ phát mại tài sản không đủ để trả nợ thì Công ty C tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.
4. Về án phí: Công ty C phải nộp số tiền án phí kinh doanh thương mại thỏa thuận là 88.837.720 (Tám mươi tám triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn bảy trăm hai mươi) đồng. Trả lại Ngân hàng T số tiền 79.750.000 (Bảy mươi chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0016165 ngày 21/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |